Ефесень 4
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Вэ сфэтуеск дар еу, чел ынтемницат пентру Домнул, сэ вэ пуртаць ынтр-ун кип вредник де кемаря пе каре аць примит-о,
1Vậy, tôi là kẻ tù trong Chúa, khuyên anh em phải ăn ở một cách xứng đáng với chức phận mà Chúa đã gọi anh em,
2ку тоатэ смерения ши блындеця, ку ынделунгэ рэбдаре; ынгэдуици-вэ уний пе алций ын драгосте
2phải khiêm nhường đến điều, mềm mại đến điều, phải nhịn nhục, lấy lòng thương yêu mà chìu nhau,
3ши кэутаць сэ пэстраць униря Духулуй прин легэтура пэчий.
3dùng dây hòa bình mà giữ gìn sự hiệp một của Thánh Linh.
4Есте ун сингур труп, ун сингур Дух, дупэ кум ши вой аць фост кемаць ла о сингурэ нэдежде а кемэрий воастре.
4Chỉ có một thân thể, một Thánh Linh, như anh em bởi chức phận mình đã được gọi đến một sự trông cậy mà thôi;
5Есте ун сингур Домн, о сингурэ крединцэ, ун сингур ботез.
5chỉ có một Chúa, một đức tin, một phép báp tem;
6Есте ун сингур Думнезеу ши Татэ ал тутурор, каре есте май пресус де тоць, каре лукрязэ прин тоць ши каре есте ын тоць.
6chỉ có một Đức Chúa Trời và một Cha của mọi người, Ngài là trên cả mọi người, giữa mọi người và ở trong mọi người.
7Дар фиекэруя дин ной харул й-а фост дат дупэ мэсура дарулуй луй Христос.
7Nhưng, đã ban ân điển cho mỗi một người trong chúng ta theo lượng sự ban cho của Đấng Christ.
8Де ачея есте зис: „С-а суит сус, а луат робия роабэ ши а дат дарурь оаменилор.”
8Vậy nên có chép rằng: Ngài đã lên nơi cao, dẫn muôn vàn kẻ phu tù, Và ban các ơn cho loài người.
9Ши ачест: „С-а суит” че ынсямнэ декыт кэ ынаинте Се коборысе ын пэрциле май де жос але пэмынтулуй?
9Vả, những chữ “Ngài đã lên” có nghĩa gì, há chẳng phải là Ngài cũng đã xuống trong các miền thấp ở dưới đất sao?
10Чел че С-а коборыт есте ачелашь ку Чел че С-а суит май пресус де тоате черуриле, ка сэ умпле тоате лукруриле.
10Đấng đã xuống tức là Đấng đã lên trên hết các từng trời, để làm cho đầy dẫy mọi sự.
11Ши Ел а дат пе уний апостоль, пе алций пророчь, пе алций евангелишть, пе алций пэсторь ши ынвэцэторь
11Aáy chính Ngài đã cho người nầy làm sứ đồ, kẻ kia làm tiên tri, người khác làm thầy giảng Tin Lành, kẻ khác nữa làm mục sư và giáo sư,
12пентру десэвырширя сфинцилор, ын ведеря лукрэрий де служире, пентру зидиря трупулуй луй Христос,
12để các thánh đồ được trọn vẹn về công việc của chức dịch và sự gây dựng thân thể Đấng Christ,
13пынэ вом ажунӂе тоць ла униря крединцей ши а куноштинцей Фиулуй луй Думнезеу, ла старя де ом маре, ла ынэлцимя статурий плинэтэций луй Христос;
13cho đến chừng chúng ta thảy đều hiệp một trong đức tin và trong sự hiểu biết Con Đức Chúa Trời, mà nên bậc thành nhân, được tầm thước vóc giạc trọn vẹn của Đấng Christ.
14ка сэ ну май фим копий, плутинд ынкоаче ши ынколо, пуртаць де орьче вынт де ынвэцэтурэ, прин викления оаменилор ши прин ширетения лор ын мижлоачеле де амэӂире,
14Ngài muốn chúng ta không như trẻ con nữa, bị người ta lừa đảo, bị mưu chước dỗ dành làm cho lầm lạc, mà day động và dời đổi theo chiều gió của đạo lạc,
15чи, крединчошь адевэрулуй, ын драгосте, сэ крештем ын тоате привинцеле, ка сэ ажунӂем ла Чел че есте Капул, Христос.
15nhưng muốn cho chúng ta lấy lòng yêu thương nói ra lẽ chân thật, để trong mọi việc chúng ta đều được thêm lên trong Đấng làm đầu, tức là Đấng Christ.
16Дин Ел, тот трупул, бине ынкегат ши стрынс легат прин чея че дэ фиекаре ынкеетурэ, ышь примеште крештеря потривит ку лукраря фиекэрей пэрць ын мэсура ей ши се зидеште ын драгосте.
16Aáy nhờ Ngài mà cả thân thể ràng buộc vững bền bởi những cái lắt léo, khiến các phần giao thông với nhau, tùy lượng sức mạnh của từng phần, làm cho thân thể lớn lên, và tự gây dựng trong sự yêu thương.
17Ятэ дар че вэ спун ши мэртурисеск еу ын Домнул: сэ ну май трэиць кум трэеск пэгыний, ын дешертэчуня гындурилор лор,
17Vậy, nầy là điều tôi nói và điều tôi nhân danh Chúa mà rao ra: ấy là anh em chớ nên ăn ở như người ngoại đạo nữa, họ theo sự hư không của ý tưởng mình,
18авынд минтя ынтунекатэ, фиинд стрэинь де вяца луй Думнезеу, дин причина нештиинцей ын каре се афлэ ын урма ымпетририй инимий лор.
18bởi sự ngu muội ở trong họ, và vì lòng họ cứng cỏi nên trí khôn tối tăm, xa cách sự sống của Đức Chúa Trời.
19Ей шь-ау пердут орьче пик де симцире, с-ау дедат ла десфрынаре ши сэвыршеск ку лэкомие орьче фел де некурэцие.
19Họ đã mất cả sự cảm biết, đành bỏ mình trong một đời buông lung, đem lòng mê đắm không biết chán mà phạm hết mọi điều ô uế.
20Дар вой н-аць ынвэцат аша пе Христос;
20Nhưng anh em học cho biết Đấng Christ thì chẳng phải như vậy,
21дакэ, чел пуцин, Л-аць аскултат ши дакэ, потривит адевэрулуй каре есте ын Исус, аць фост ынвэцаць
21vì anh em đã nghe đạo Ngài, và được dạy dỗ trong Ngài (y theo lẽ thật trong Đức Chúa Jêsus)
22ку привире ла фелул востру де вяцэ дин трекут, сэ вэ дезбрэкаць де омул чел векь каре се стрикэ дупэ пофтеле ыншелэтоаре
22rằng anh em phải bỏ cách ăn nết ở ngày trước, thoát lốt người cũ là người bị hư hỏng bởi tư dục dỗ dành,
23ши сэ вэ ынноиць ын духул минций воастре
23mà phải làm nên mới trong tâm chí mình,
24ши сэ вэ ымбрэкаць ын омул чел ноу, фэкут дупэ кипул луй Думнезеу, де о неприхэнире ши сфинцение пе каре о дэ адевэрул.
24và mặc lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của lẽ thật.
25Де ачея, лэсаци-вэ де минчунэ: „Фиекаре динтре вой сэ спунэ апроапелуй сэу адевэрул”, пентру кэ сунтем мэдуларе уний алтора.
25Như vậy, mỗi người trong anh em phải chừa sự nói dối, hãy nói thật với kẻ lân cận mình, vì chúng ta làm chi thể cho nhau.
26„Мынияци-вэ ши ну пэкэтуиць.” Сэ н-апунэ соареле песте мыния воастрэ
26Ví bằng anh em đang cơn giận, thì chớ phạm tội; chớ căm giận cho đến khi mặt trời lặn,
27ши сэ ну даць прилеж дяволулуй.
27và đừng cho ma quỉ nhân dịp.
28Чине фура сэ ну май фуре, чи май деграбэ сэ лукрезе ку мыниле луй ла чева бун, ка сэ айбэ че сэ дя челуй липсит.
28Kẻ vốn hay trộm cắp chớ trộm cắp nữa; nhưng thà chịu khó, chính tay mình làm nghề lương thiện, đặng có vật chi giúp cho kẻ thiếu thốn thì hơn.
29Ничун кувынт стрикат сэ ну вэ ясэ дин гурэ, чи унул бун, пентру зидире, дупэ кум е невое ка сэ дя хар челор че-л ауд.
29chớ có một lời dữ nào ra từ miệng anh em; nhưng khi đáng nói hãy nói một vài lời lành giúp ơn cho và có ích lợi cho kẻ nghe đến.
30Сэ ну ынтристаць пе Духул Сфынт ал луй Думнезеу, прин каре аць фост печетлуиць пентру зиуа рэскумпэрэрий.
30Anh em chớ làm buồn cho Đức Thánh Linh của Đức Chúa Trời, vì nhờ Ngài anh em được ấn chứng đến ngày cứu chuộc.
31Орьче амэрэчуне, орьче юциме, орьче мыние, орьче стригаре, орьче клеветире ши орьче фел де рэутате сэ пярэ дин мижлокул востру.
31Phải bỏ khỏi anh em những sự cay đắng, buồn giận, tức mình, kêu rêu, mắng nhiếc, cùng mọi điều hung ác.
32Димпотривэ, фиць бунь уний ку алций, милошь ши ертаци-вэ унул пе алтул, кум в-а ертат ши Думнезеу пе вой ын Христос.
32Hãy ở với nhau cách nhân từ, đầy dẫy lòng thương xót, tha thứ nhau như Đức Chúa Trời đã tha thứ anh em trong Đấng Christ vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.