以弗所書 4
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1我為主被囚的勸你們:既然蒙召,行事為人就當與蒙召的恩相稱。
1Vậy, tôi là kẻ tù trong Chúa, khuyên anh em phải ăn ở một cách xứng đáng với chức phận mà Chúa đã gọi anh em,
2凡事謙虛、溫柔、忍耐,用愛心互相寬容,
2phải khiêm nhường đến điều, mềm mại đến điều, phải nhịn nhục, lấy lòng thương yêu mà chìu nhau,
3用和平彼此聯絡,竭力保守 聖 靈所賜合而為一的心。
3dùng dây hòa bình mà giữ gìn sự hiệp một của Thánh Linh.
4身體只有一個, 聖 靈只有一個,正如你們蒙召同有一個指望。
4Chỉ có một thân thể, một Thánh Linh, như anh em bởi chức phận mình đã được gọi đến một sự trông cậy mà thôi;
5一主,一信,一洗,
5chỉ có một Chúa, một đức tin, một phép báp tem;
6一上帝,就是眾人的父,超乎眾人之上,貫乎眾人之中,也住在眾人之內。
6chỉ có một Đức Chúa Trời và một Cha của mọi người, Ngài là trên cả mọi người, giữa mọi người và ở trong mọi người.
7我們各人蒙恩,都是照基督所量給各人的恩賜。
7Nhưng, đã ban ân điển cho mỗi một người trong chúng ta theo lượng sự ban cho của Đấng Christ.
8所以 經上 說: 他升上高天的時候,擄掠了仇敵, 將各樣的恩賜賞給人。 (
8Vậy nên có chép rằng: Ngài đã lên nơi cao, dẫn muôn vàn kẻ phu tù, Và ban các ơn cho loài người.
9既說升上,豈不是先降在地下嗎?
9Vả, những chữ “Ngài đã lên” có nghĩa gì, há chẳng phải là Ngài cũng đã xuống trong các miền thấp ở dưới đất sao?
10那降下的,就是遠升諸天之上要充滿萬有的。)
10Đấng đã xuống tức là Đấng đã lên trên hết các từng trời, để làm cho đầy dẫy mọi sự.
11他所賜的,有使徒,有先知,有傳福音的,有牧師和教師,
11Aáy chính Ngài đã cho người nầy làm sứ đồ, kẻ kia làm tiên tri, người khác làm thầy giảng Tin Lành, kẻ khác nữa làm mục sư và giáo sư,
12為要成全聖徒,各盡其職,建立基督的身體,
12để các thánh đồ được trọn vẹn về công việc của chức dịch và sự gây dựng thân thể Đấng Christ,
13直等到我們眾人在真道上同歸於一,認識上帝的兒子,得以長大成人,滿有基督長成的身量,
13cho đến chừng chúng ta thảy đều hiệp một trong đức tin và trong sự hiểu biết Con Đức Chúa Trời, mà nên bậc thành nhân, được tầm thước vóc giạc trọn vẹn của Đấng Christ.
14使我們不再作小孩子,中了人的詭計和欺騙的法術,被一切異教之風搖動,飄來飄去,就隨從各樣的異端;
14Ngài muốn chúng ta không như trẻ con nữa, bị người ta lừa đảo, bị mưu chước dỗ dành làm cho lầm lạc, mà day động và dời đổi theo chiều gió của đạo lạc,
15惟用愛心說誠實話,凡事長進,連於元首基督,
15nhưng muốn cho chúng ta lấy lòng yêu thương nói ra lẽ chân thật, để trong mọi việc chúng ta đều được thêm lên trong Đấng làm đầu, tức là Đấng Christ.
16全身都靠他聯絡得合式,百節各按各職,照着各體的功用彼此相助,便叫身體漸漸增長,在愛中建立自己。
16Aáy nhờ Ngài mà cả thân thể ràng buộc vững bền bởi những cái lắt léo, khiến các phần giao thông với nhau, tùy lượng sức mạnh của từng phần, làm cho thân thể lớn lên, và tự gây dựng trong sự yêu thương.
17所以我說,且在主裏確實地說,你們行事不要再像外邦人存虛妄的心行事。
17Vậy, nầy là điều tôi nói và điều tôi nhân danh Chúa mà rao ra: ấy là anh em chớ nên ăn ở như người ngoại đạo nữa, họ theo sự hư không của ý tưởng mình,
18他們心地昏昧,與上帝所賜的生命隔絕了,都因自己無知,心裏剛硬;
18bởi sự ngu muội ở trong họ, và vì lòng họ cứng cỏi nên trí khôn tối tăm, xa cách sự sống của Đức Chúa Trời.
19良心既然喪盡,就放縱私慾,貪行種種的污穢。
19Họ đã mất cả sự cảm biết, đành bỏ mình trong một đời buông lung, đem lòng mê đắm không biết chán mà phạm hết mọi điều ô uế.
20你們學了基督,卻不是這樣。
20Nhưng anh em học cho biết Đấng Christ thì chẳng phải như vậy,
21如果你們聽過他的道,領了他的教,學了他的真理,
21vì anh em đã nghe đạo Ngài, và được dạy dỗ trong Ngài (y theo lẽ thật trong Đức Chúa Jêsus)
22就要脫去你們從前行為上的舊人,這舊人是因私慾的迷惑漸漸變壞的;
22rằng anh em phải bỏ cách ăn nết ở ngày trước, thoát lốt người cũ là người bị hư hỏng bởi tư dục dỗ dành,
23又要將你們的心志改換一新,
23mà phải làm nên mới trong tâm chí mình,
24並且穿上新人;這新人是照着上帝 的形像 造的,有真理的仁義和聖潔。
24và mặc lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của lẽ thật.
25所以,你們要棄絕謊言,各人與鄰舍說實話,因為我們是互相為肢體。
25Như vậy, mỗi người trong anh em phải chừa sự nói dối, hãy nói thật với kẻ lân cận mình, vì chúng ta làm chi thể cho nhau.
26生氣卻不要犯罪;不可含怒到日落,
26Ví bằng anh em đang cơn giận, thì chớ phạm tội; chớ căm giận cho đến khi mặt trời lặn,
27也不可給魔鬼留地步。
27và đừng cho ma quỉ nhân dịp.
28從前偷竊的,不要再偷;總要勞力,親手做正經事,就可有 餘 分給那缺少的人。
28Kẻ vốn hay trộm cắp chớ trộm cắp nữa; nhưng thà chịu khó, chính tay mình làm nghề lương thiện, đặng có vật chi giúp cho kẻ thiếu thốn thì hơn.
29污穢的言語一句不可出口,只要隨事說造就人的好話,叫聽見的人得益處。
29chớ có một lời dữ nào ra từ miệng anh em; nhưng khi đáng nói hãy nói một vài lời lành giúp ơn cho và có ích lợi cho kẻ nghe đến.
30不要叫上帝的聖靈擔憂;你們原是受了他的印記,等候得贖的日子來到。
30Anh em chớ làm buồn cho Đức Thánh Linh của Đức Chúa Trời, vì nhờ Ngài anh em được ấn chứng đến ngày cứu chuộc.
31一切苦毒、惱恨、忿怒、嚷鬧、毀謗,並一切的惡毒,都當從你們中間除掉;
31Phải bỏ khỏi anh em những sự cay đắng, buồn giận, tức mình, kêu rêu, mắng nhiếc, cùng mọi điều hung ác.
32並要以恩慈相待,存憐憫的心,彼此饒恕,正如上帝在基督裏饒恕了你們一樣。
32Hãy ở với nhau cách nhân từ, đầy dẫy lòng thương xót, tha thứ nhau như Đức Chúa Trời đã tha thứ anh em trong Đấng Christ vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.