⳰ⲈⲪⲈⲤⲒⲞⲨⲤ
Chapter 4

⳰ⲈⲪⲈⲤⲒⲞⲨⲤ

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

⳰ⲈⲪⲈⲤⲒⲞⲨⲤ 4

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ϮϮϨⲞ ⲞⲨⲚ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈⲦⲤⲞⲚϨ ϦⲈⲚⲠϬⲞⲒⲤ ⲈⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲈⲘⲠϢⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲐⲰϨⲈⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲐⲀϨⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ
1Vậy, tôi là kẻ tù trong Chúa, khuyên anh em phải ăn ở một cách xứng đáng với chức phận mà Chúa đã gọi anh em,
2ϦⲈⲚ ⲐⲈⲂⲒⲞ ⲚϨⲎⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈⲘⲢⲀⲨϢ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲈϤⲰⲞⲨ ⲚϨⲎⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲀⲚⲈⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲄⲀⲠⲎ.
2phải khiêm nhường đến điều, mềm mại đến điều, phải nhịn nhục, lấy lòng thương yêu mà chìu nhau,
3ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲀⲢⲈϨ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲈⲘ ⲠⲒⲘⲞⲨⲢ ⲈⲦϪⲎⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈϮϨⲒⲢⲎⲚⲎ
3dùng dây hòa bình mà giữ gìn sự hiệp một của Thánh Linh.
4ⲞⲨⲤⲰⲘⲀ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲞⲨⲰⲦ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀⲨⲐⲀϨⲈⲘ ⲐⲎⲚⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲐⲰϨⲈⲘ.
4Chỉ có một thân thể, một Thánh Linh, như anh em bởi chức phận mình đã được gọi đến một sự trông cậy mà thôi;
5ⲞⲨϬⲞⲒⲤ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲞⲨⲰⲦ ⲞⲨⲰⲘⲤ ⲚⲞⲨⲰⲦ.
5chỉ có một Chúa, một đức tin, một phép báp tem;
6ⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲒⲰⲦ ⲚⲦⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
6chỉ có một Đức Chúa Trời và một Cha của mọi người, Ngài là trên cả mọi người, giữa mọi người và ở trong mọi người.
7ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲆⲈ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲔⲀⲦⲀ ⲠϢⲒ ⲚϮⲆⲰⲢⲈⲀ ⲚⲦⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
7Nhưng, đã ban ân điển cho mỗi một người trong chúng ta theo lượng sự ban cho của Đấng Christ.
8ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠϬⲒⲤⲒ ⲀϤⲈⲢⲈⲬⲘⲀⲖⲰⲦⲈⲨⲒⲚ ⲚⲞⲨⲈⲬⲘⲀⲖⲰⲤⲒⲀ ⲀϤϮ ⲚϨⲀⲚⲦⲀⲒⲞ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ.
8Vậy nên có chép rằng: Ngài đã lên nơi cao, dẫn muôn vàn kẻ phu tù, Và ban các ơn cho loài người.
9ⲠⲒϢⲈ ⲆⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲂⲎⲖ ϪⲈ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲞⲚ ⲈⲚⲒⲤⲀ ⲈⲦⲤⲀⲠⲈⲤⲎⲦ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ
9Vả, những chữ “Ngài đã lên” có nghĩa gì, há chẳng phải là Ngài cũng đã xuống trong các miền thấp ở dưới đất sao?
10ⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚⲐⲞϤ ⲞⲚ ⲠⲈ ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲚⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
10Đấng đã xuống tức là Đấng đã lên trên hết các từng trời, để làm cho đầy dẫy mọi sự.
11ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲀϤϮ ⲘⲈⲚ ⲚϨⲀⲚⲀⲠⲞⲤⲦⲞⲖⲞⲤ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲚⲢⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲞⲚ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲚⲈⲤⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ.
11Aáy chính Ngài đã cho người nầy làm sứ đồ, kẻ kia làm tiên tri, người khác làm thầy giảng Tin Lành, kẻ khác nữa làm mục sư và giáo sư,
12ⲠⲢⲞⲤ ⲤⲞⲂϮ ⲚⲦⲈⲚⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲈⲨϨⲰⲂ ⲚϮⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ ⲈⲨⲔⲰⲦ ⲚⲦⲈⲠⲤⲰⲘⲀ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
12để các thánh đồ được trọn vẹn về công việc của chức dịch và sự gây dựng thân thể Đấng Christ,
13ϢⲀⲚⲦⲈⲚⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲚⲦⲀⲚ ⲦⲎⲢⲈⲚ ⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲀⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲘⲒ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲖⲒⲞⲤ ⲈⲨϢⲒ ⲚⲦⲈϮⲘⲀⲒⲎ ⲚⲦⲈⲪⲘⲞϨ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
13cho đến chừng chúng ta thảy đều hiệp một trong đức tin và trong sự hiểu biết Con Đức Chúa Trời, mà nên bậc thành nhân, được tầm thước vóc giạc trọn vẹn của Đấng Christ.
14ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲚϢⲦⲈⲘϢⲰⲠⲒ ⲈⲚⲞⲒ ⲚⲔⲞⲨϪⲒ ⲚⲀⲖⲞⲨ ⲈⲢⲈ ⲠϨⲰⲒⲘⲒ ϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲨⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲦⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚϮⲔⲨⲂⲒⲀ ⲚⲦⲈⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲤⲈⲂ ⲠⲢⲞⲤ ⲚⲒⲔⲞⲦⲤ ⲚⲦⲈϮⲠⲖⲀⲚⲎ.
14Ngài muốn chúng ta không như trẻ con nữa, bị người ta lừa đảo, bị mưu chước dỗ dành làm cho lầm lạc, mà day động và dời đổi theo chiều gió của đạo lạc,
15ⲈⲚⲒⲢⲒ ⲆⲈ ⲚⲐⲘⲎⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲄⲀⲠⲎ ⲘⲀⲢⲈⲚϮⲀⲒⲀⲒ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲦⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ϮⲀⲪⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
15nhưng muốn cho chúng ta lấy lòng yêu thương nói ra lẽ chân thật, để trong mọi việc chúng ta đều được thêm lên trong Đấng làm đầu, tức là Đấng Christ.
16ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲦⲎⲢϤ ϨⲰⲦⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϮⲘⲀϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲞⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲚⲒⲘⲞⲨⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀϨⲚⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲠⲒⲈⲢϨⲰⲂ ϦⲈⲚⲞⲨϢⲒ ⲚⲦⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲘⲈⲖⲞⲤ ϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲀⲒⲀⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲈⲨⲔⲰⲦ ⲚⲀϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲄⲀⲠⲎ.
16Aáy nhờ Ngài mà cả thân thể ràng buộc vững bền bởi những cái lắt léo, khiến các phần giao thông với nhau, tùy lượng sức mạnh của từng phần, làm cho thân thể lớn lên, và tự gây dựng trong sự yêu thương.
17ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ϮⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲈⲚⲠϬⲞⲒⲤ ⲈϢⲦⲈⲘⲐⲢⲈⲦⲈⲚⲘⲞϢⲒ ϪⲈ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲘⲞϢⲒ ⲘⲘⲞϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦⲈⲪⲖⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨϨⲎⲦ.
17Vậy, nầy là điều tôi nói và điều tôi nhân danh Chúa mà rao ra: ấy là anh em chớ nên ăn ở như người ngoại đạo nữa, họ theo sự hư không của ý tưởng mình,
18ⲈⲨⲞⲒ ⲚⲬⲀⲔⲒ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ⲈⲨⲞⲒ ⲚϢⲈⲘⲘⲞ ⲘⲠⲒⲰⲚϦ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲂⲈ ϮⲘⲈⲦⲀⲦⲈⲘⲒ ⲈⲦϢⲞⲠ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲐⲰⲘ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨϨⲎⲦ
18bởi sự ngu muội ở trong họ, và vì lòng họ cứng cỏi nên trí khôn tối tăm, xa cách sự sống của Đức Chúa Trời.
19ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲦⲘⲔⲀϨ ⲀⲨⲦⲎⲒⲦⲞⲨ ⲘⲘⲀⲨⲀⲨⲦⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲨⲤⲰϤ ⲈⲨϨⲰⲂ ⲚⲦⲈϬⲰϦⲈⲘ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲦϬⲒⲚϪⲞⲚⲤ.
19Họ đã mất cả sự cảm biết, đành bỏ mình trong một đời buông lung, đem lòng mê đắm không biết chán mà phạm hết mọi điều ô uế.
20ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲦⲤⲀⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲈⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
20Nhưng anh em học cho biết Đấng Christ thì chẳng phải như vậy,
21ⲒⲤϪⲈ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲞⲐⲘⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲤⲀⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϦⲎⲦϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
21vì anh em đã nghe đạo Ngài, và được dạy dỗ trong Ngài (y theo lẽ thật trong Đức Chúa Jêsus)
22ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲈϦⲢⲎⲒ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲘⲠⲈⲦⲈⲚϪⲒⲚⲘⲞϢⲒ ⲚⲦⲈϢⲞⲢⲠ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲠⲀⲤ ⲪⲎ ⲈⲐⲚⲀⲦⲀⲔⲞ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲒⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲀ ⲚⲦⲈϮⲀⲠⲀⲦⲎ.
22rằng anh em phải bỏ cách ăn nết ở ngày trước, thoát lốt người cũ là người bị hư hỏng bởi tư dục dỗ dành,
23ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲂⲈⲢⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲠⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ.
23mà phải làm nên mới trong tâm chí mình,
24ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϮ ϨⲒ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲞⲚⲦϤ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲦⲞⲨⲂⲞ ⲚⲦⲈⲐⲘⲎⲒ.
24và mặc lấy người mới, tức là người đã được dựng nên giống như Đức Chúa Trời, trong sự công bình và sự thánh sạch của lẽ thật.
25ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲬⲰ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚϮⲘⲈⲐⲚⲞⲨϪ ⲤⲀϪⲒ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤϢⲪⲎⲢ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲚ ϨⲀⲚⲘⲈⲖⲞⲤ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ.
25Như vậy, mỗi người trong anh em phải chừa sự nói dối, hãy nói thật với kẻ lân cận mình, vì chúng ta làm chi thể cho nhau.
26ϪⲰⲚⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈ ⲪⲢⲎ ϨⲰⲦⲠ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲦⲈⲚⲘⲂⲞⲚ.
26Ví bằng anh em đang cơn giận, thì chớ phạm tội; chớ căm giận cho đến khi mặt trời lặn,
27ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϮ ⲘⲀ ⲘⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ.
27và đừng cho ma quỉ nhân dịp.
28ⲠⲈⲦϬⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲈϤϬⲒⲞⲨⲒ ϪⲈ ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲆⲈ ⲘⲀⲢⲈϤϦⲒⲤⲒ ⲈϤⲈⲢϨⲰⲂ ⲚⲚⲈϤϪⲒϪ ⲈⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϪⲒⲘⲒ ⲈϮ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲢϦⲀⲈ.
28Kẻ vốn hay trộm cắp chớ trộm cắp nữa; nhưng thà chịu khó, chính tay mình làm nghề lương thiện, đặng có vật chi giúp cho kẻ thiếu thốn thì hơn.
29ⲤⲀϪⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϨⲰⲞⲨ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲞⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲦⲈⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲠⲒⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲈⲨⲔⲰⲦ ⲚⲦⲈϮⲬⲢⲒⲀ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤϮ ⲚⲞⲨϨⲘⲞⲦ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ.
29chớ có một lời dữ nào ra từ miệng anh em; nhưng khi đáng nói hãy nói một vài lời lành giúp ơn cho và có ích lợi cho kẻ nghe đến.
30ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈⲢϮⲘⲔⲀϨ ⲚϨⲎⲦ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲤⲪⲢⲀⲄⲒⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲰϮ.
30Anh em chớ làm buồn cho Đức Thánh Linh của Đức Chúa Trời, vì nhờ Ngài anh em được ấn chứng đến ngày cứu chuộc.
31ϢⲀϢⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲘⲂⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϪⲰⲚⲦ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲈⲘ ϪⲈⲞⲨⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀⲖⲒⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲦⲈⲚ ⲚⲈⲘ ⲔⲀⲔⲒⲀ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
31Phải bỏ khỏi anh em những sự cay đắng, buồn giận, tức mình, kêu rêu, mắng nhiếc, cùng mọi điều hung ác.
32ϢⲰⲠⲒ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲒ ⲚⲬⲢⲤ ⲈⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲚⲢⲈϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲬⲰ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
32Hãy ở với nhau cách nhân từ, đầy dẫy lòng thương xót, tha thứ nhau như Đức Chúa Trời đã tha thứ anh em trong Đấng Christ vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.