Ефесень 6
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Копий, аскултаць ын Домнул де пэринций воштри, кэч есте дрепт.
1Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm.
2„Сэ чинстешть пе татэл тэу ши пе мама та” – есте чя динтый порункэ ынсоцитэ де о фэгэдуинцэ –
2Hãy tôn kính cha mẹ ngươi (ấy là điều răn thứ nhất, có một lời hứa nối theo),
3„ка сэ фий феричит ши сэ трэешть мултэ време пе пэмынт.”
3hầu cho ngươi được phước và sống lâu trên đất.
4Ши вой, пэринцилор, ну ынтэрытаць ла мыние пе копиий воштри, чи крештеци-й ын мустраря ши ынвэцэтура Домнулуй.
4Hỡi các người làm cha, chớ chọc cho con cái mình giận dữ, hãy dùng sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa mà nuôi nấng chúng nó.
5Робилор, аскултаць де стэпыний воштри пэмынтешть ку фрикэ ши кутремур, ын курэцие де инимэ, ка де Христос.
5Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy run sợ, lấy lòng thật thà mà vâng phục kẻ làm chủ mình theo phần xác, như vâng phục Đấng Christ,
6Служици-ле ну нумай кынд сунтець суб окий лор, ка ши кум аць вря сэ плэчець оаменилор, чи ка ниште робь ай луй Христос, каре фак дин инимэ воя луй Думнезеу.
6không phải vâng phục trước mặt người mà thôi, như các ngươi kiếm cách làm đẹp lòng người ta, nhưng phải như tôi tớ của Đấng Christ, lấy lòng tốt làm theo ý muốn Đức Chúa Trời.
7Служици-ле ку букурие, ка Домнулуй, яр ну оаменилор,
7Hãy đem lòng yêu mến hầu việc chủ, cũng như hầu việc Chúa, chẳng phải như hầu việc người ta,
8кэч штиць кэ фиекаре, фие роб, фие слобод, ва прими рэсплатэ де ла Домнул, дупэ бинеле пе каре-л ва фи фэкут.
8vì biết rằng bất luận tôi mọi hay tự chủ, mỗi người đều sẽ nhận lãnh của Chúa tùy việc lành mình đã làm.
9Ши вой, стэпынилор, пуртаци-вэ ла фел ку ей; ферици-вэ де аменинцэрь, ка уний каре штиць кэ Стэпынул лор ши ал востру есте ын чер ши кэ ынаинтя Луй ну се аре ын ведере фаца омулуй.
9Hỡi anh em là người làm chủ, hãy đối đãi kẻ tôi tớ mình đồng một thể ấy, đừng có ngăm dọa chúng nó, vì biết rằng mình với chúng nó đều có một chủ chung ở trên trời, và trước mặt Ngài chẳng có sự tây vị ai hết.
10Ынколо, фрацилор, ынтэрици-вэ ын Домнул ши ын путеря тэрией Луй.
10Vả lại, anh em phải làm mạnh dạn trong Chúa, nhờ sức toàn năng của Ngài.
11Ымбрэкаци-вэ ку тоатэ армэтура луй Думнезеу, ка сэ путець цине пепт ымпотрива унелтирилор дяволулуй.
11Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà địch cùng mưu kế của ma quỉ.
12Кэч ной н-авем де луптат ымпотрива кэрний ши сынӂелуй, чи ымпотрива кэпетениилор, ымпотрива домниилор, ымпотрива стэпыниторилор ынтунерикулуй ачестуй вяк, ымпотрива духурилор рэутэций каре сунт ын локуриле черешть.
12Vì chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ quyền, cùng thế lực, cùng vua chúa của thế gian mờ tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy.
13Де ачея, луаць тоатэ армэтура луй Думнезеу, ка сэ вэ путець ымпотриви ын зиуа чя ря ши сэ рэмынець ын пичоаре дупэ че вець фи бируит тотул.
13Vậy nên, hãy lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, hầu cho trong ngày khốn nạn, anh em có thể cự địch lại và khi thắng hơn mọi sự rồi, anh em được đứng vững vàng.
14Стаць гата дар, авынд мижлокул ынчинс ку адевэрул, ымбрэкаць ку платоша неприхэнирий,
14Vậy, hãy đứng vững, lấy lẽ thật làm dây nịt lưng, mặc lấy giáp bằng sự công bình,
15авынд пичоареле ынкэлцате ку рывна Евангелией пэчий.
15dùng sự sẵn sàng của Tin Lành bình an mà làm giày dép.
16Пе дясупра тутурор ачестора, луаць скутул крединцей ку каре вець путя стинӂе тоате сэӂециле арзэтоаре але челуй рэу.
16Lại phải lấy thêm đức tin làm thuẫn, nhờ đó anh em có thể dập tắt được các tên lửa của kẻ dữ.
17Луаць ши койфул мынтуирий ши сабия Духулуй, каре есте Кувынтул луй Думнезеу.
17Cũng hãy lấy sự cứu chuộc làm mão trụ, và cầm gươm của Đức Thánh Linh, là lời Đức Chúa Trời.
18Фачець ын тоатэ время, прин Духул, тот фелул де ругэчунь ши черерь. Вегяць ла ачаста ку тоатэ стэруинца ши ругэчуне пентру тоць сфинций
18Hãy nhờ Đức Thánh Linh, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà tỉnh thức về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các thánh đồ.
19ши пентру мине, ка, орь де кыте орь ымь дескид гура, сэ ми се дя кувынт, ка сэ фак куноскутэ ку ындрэзнялэ тайна Евангелией,
19Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành,
20ал кэрей сол ын ланцурь сунт; пентру ка, зик, сэ ворбеск ку ындрэзнялэ, кум требуе сэ ворбеск.
20mà tôi vì đạo ấy làm sứ giả ở trong vòng xiềng xích, hầu cho tôi nói cách dạn dĩ như tôi phải nói.
21Акум, ка сэ штиць ши вой деспре мине, Тихик, пряюбитул фрате ши служитор крединчос ын Домнул, вэ ва фаче куноскут тотул.
21Vả, muốn cho anh em cũng biết những sự thuộc về tôi và việc tôi làm, thì có Ti-chi-cơ, anh em rất yêu dấu của chúng ta, là tôi tớ trung thành của Chúa, sẽ báo tin mọi sự cho anh em.
22Ви л-ам тримис ынадинс, ка сэ луаць куноштинцэ деспре старя ноастрэ ши сэ вэ ымбэрбэтезе инимиле.
22Tôi đã sai người đi, có ý cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, để yên ủi lòng anh em.
23Паче фрацилор ши драгосте ымпреунэ ку крединца, дин партя луй Думнезеу Татэл ши дин партя Домнулуй Исус Христос!
23Nguyền xin anh em được sự bình an, sự yêu thương cùng đức tin ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
24Харул сэ фие ку тоць чей че юбеск пе Домнул ностру Исус Христос ын курэцие. Амин.
24Nguyền xin ân điển ở với hết thảy những kẻ lấy lòng yêu thương chẳng phai mà kính mến Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.