⳰ⲈⲪⲈⲤⲒⲞⲨⲤ 6
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲛⲓϣⲏⲣⲓ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲉⲧⲉⲛⲓⲟϯ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲫⲁⲓ ⲅⲁⲣ ⲟⲩϩⲱⲃ ⳿ⲙⲙⲏⲓ ⲡⲉ.
1Hỡi kẻ làm con cái, hãy vâng phục cha mẹ mình trong Chúa, vì điều đó là phải lắm.
2ⲙⲁⲧⲁⲓ⳿ⲉ ⲡⲉⲕⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲧⲉⲕⲙⲁⲩ ⲉⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⲧⲉ ϯⲉⲛⲧⲟⲗⲏ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓϯ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲓⲱϣ.
2Hãy tôn kính cha mẹ ngươi (ấy là điều răn thứ nhất, có một lời hứa nối theo),
3ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲉⲣ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ.
3hầu cho ngươi được phước và sống lâu trên đất.
4ⲛⲓⲓⲟϯ ⳿ⲙⲡⲉⲣϯϫⲱⲛⲧ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲁⲗⲗⲁ ϣⲁⲛⲟⲩϣⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲥⲃⲱ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲕⲁϯ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪.
4Hỡi các người làm cha, chớ chọc cho con cái mình giận dữ, hãy dùng sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa mà nuôi nấng chúng nó.
5ⲛⲓⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ ⲛⲉⲧⲉⲛϭⲓⲥⲉⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲣⲝ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿ⲥⲑⲉⲣⲧⲉⲣ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲡⲗⲟⲩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ ϩⲱⲥ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲛⲥⲁ Ⲡ⳪.
5Hỡi kẻ làm tôi tớ, hãy run sợ, lấy lòng thật thà mà vâng phục kẻ làm chủ mình theo phần xác, như vâng phục Đấng Christ,
6ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲃⲁⲗ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⲁⲛ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲉϥⲣⲁⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲃⲓⲁⲓⲕ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ ⲫϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛⲯⲩⲭⲏ.
6không phải vâng phục trước mặt người mà thôi, như các ngươi kiếm cách làm đẹp lòng người ta, nhưng phải như tôi tớ của Đấng Christ, lấy lòng tốt làm theo ý muốn Đức Chúa Trời.
7ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲛⲉϥ ϩⲱⲥ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲙⲃⲱⲕ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ.
7Hãy đem lòng yêu mến hầu việc chủ, cũng như hầu việc Chúa, chẳng phải như hầu việc người ta,
8ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲫⲏⲉⲧⲉϥⲛⲁⲁⲓϥ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ⲫⲁⲓ ⳿ϥⲛⲁϭⲓⲧϥ ⳿ⲛⲧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲓⲧⲉ ⲃⲱⲕ ⲓⲧⲉ ⲣⲉⲙϩⲉ.
8vì biết rằng bất luận tôi mọi hay tự chủ, mỗi người đều sẽ nhận lãnh của Chúa tùy việc lành mình đã làm.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲧⲉⲛ ϧⲁ ⲛⲓϭⲓⲥⲉⲩ ⲁⲣⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲭⲱ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲛⲧ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳪ ϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉϩⲟ ⲛⲁϩⲣⲁϥ.
9Hỡi anh em là người làm chủ, hãy đối đãi kẻ tôi tớ mình đồng một thể ấy, đừng có ngăm dọa chúng nó, vì biết rằng mình với chúng nó đều có một chủ chung ở trên trời, và trước mặt Ngài chẳng có sự tây vị ai hết.
10⳿ⲡⲥⲉⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪ ⲛⲉⲙ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲉϥϫⲟⲙ.
10Vả lại, anh em phải làm mạnh dạn trong Chúa, nhờ sức toàn năng của Ngài.
11ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟⲓ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓϧⲱⲕ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓⲕⲟⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲇⲓ⳿ⲁⲃⲟⲗⲟⲥ.
11Hãy mang lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, để được đứng vững mà địch cùng mưu kế của ma quỉ.
12ϫⲉ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉⲛϯ ϣⲟⲡ ⲛⲁⲛ ⲁⲛ ⲟⲩⲃⲉ ⲥⲁⲣⲝ ϩⲓ ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲁⲗⲗⲁ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓⲉⲝⲟⲩⲥⲓⲁ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓⲕⲟⲥⲙⲟⲕⲣⲁⲧⲱⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓ ⲭⲁⲕⲓ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ⲧⲓⲕⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁ ⲛⲓⲫⲏⲟⲩ⳿ⲓ.
12Vì chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ quyền, cùng thế lực, cùng vua chúa của thế gian mờ tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy.
13ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϭⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓϧⲱⲕ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ.
13Vậy nên, hãy lấy mọi khí giới của Đức Chúa Trời, hầu cho trong ngày khốn nạn, anh em có thể cự địch lại và khi thắng hơn mọi sự rồi, anh em được đứng vững vàng.
14ⲟϩⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϧⲏⲕ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϯⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲑⲙⲏⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟⲓ ϩⲓ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛϯϧⲉⲗⲓⲃϣ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲇⲓⲕⲉⲟⲥⲩⲛⲏ.
14Vậy, hãy đứng vững, lấy lẽ thật làm dây nịt lưng, mặc lấy giáp bằng sự công bình,
15ⲙⲁ ⲡⲓⲑⲱⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲟⲃϯ ⳿ⲙⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
15dùng sự sẵn sàng của Tin Lành bình an mà làm giày dép.
16ⲟⲩⲟϩ ϧⲉⲛ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϭⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲙⲡⲓϣⲉⲃϣⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲁϩϯ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲉⲱϣⲉⲙ ⳿ⲛⲛⲓⲥⲟⲑⲛⲉϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲙⲉϩ ⳿ⲛ⳿ⲭⲣⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ.
16Lại phải lấy thêm đức tin làm thuẫn, nhờ đó anh em có thể dập tắt được các tên lửa của kẻ dữ.
17ⲟⲩⲟϩ ϭⲓ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϯⲡⲉⲣⲓⲕⲉⲫⲁⲗⲉⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟϩⲉⲙ ⲛⲉⲙ ϯⲥⲏϥⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ⲡⲉ.
17Cũng hãy lấy sự cứu chuộc làm mão trụ, và cầm gươm của Đức Thánh Linh, là lời Đức Chúa Trời.
18⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⳿ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲧⲱⲃϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲧⲱⲃϩ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲟⲓ ⳿ⲛ⳿ϣⲣⲱⲓⲥ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲙⲟⲩⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲛⲉⲙ ⲧⲱⲃϩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
18Hãy nhờ Đức Thánh Linh, thường thường làm đủ mọi thứ cầu nguyện và nài xin. Hãy dùng sự bền đổ trọn vẹn mà tỉnh thức về điều đó, và cầu nguyện cho hết thảy các thánh đồ.
19ⲛⲉⲙ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲓ ϩⲱ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϯ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁϫⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲛⲣⲱⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩ ⲡⲁⲣⲣⲏⲥⲓⲁ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲩⲥⲧⲏⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲉⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲓⲟⲛ.
19Cũng hãy vì tôi mà cầu nguyện, để khi tôi mở miệng ra, Chúa ban cho tôi tự do mọi bề, bày tỏ lẽ mầu nhiệm của đạo Tin Lành,
20ⲫⲁⲓ ⳿ⲉϯⲉⲣ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲁⲟⲩⲟⲛϩⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲥⲉⲙ⳿ⲡϣⲁ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲁϫⲓ.
20mà tôi vì đạo ấy làm sứ giả ở trong vòng xiềng xích, hầu cho tôi nói cách dạn dĩ như tôi phải nói.
21ϩⲓⲛⲁ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϩⲱⲧⲉⲛ ⲉⲑⲃⲏⲧ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉ ⳿ⲉϯⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉϥⲉⲧⲁⲙⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲧⲓⲭⲓⲕⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲁⲅⲁⲡⲏⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲥⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⳿ⲛⲇⲓ⳿ⲁⲕⲱⲛ ϧⲉⲛ Ⲡ⳪.
21Vả, muốn cho anh em cũng biết những sự thuộc về tôi và việc tôi làm, thì có Ti-chi-cơ, anh em rất yêu dấu của chúng ta, là tôi tớ trung thành của Chúa, sẽ báo tin mọi sự cho anh em.
22ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁⲓⲟⲩⲟⲣⲡϥ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓϩⲱⲃ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲙⲙⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϯⲛⲟⲙϯ ⳿ⲛⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
22Tôi đã sai người đi, có ý cho anh em biết tình cảnh chúng tôi là thể nào, để yên ủi lòng anh em.
23ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲁⲅⲁⲡⲏ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲉⲛ ⲫϯ ⳿ⲫⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅.
23Nguyền xin anh em được sự bình an, sự yêu thương cùng đức tin ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!
24⳿ⲡ⳿ϩⲙⲟⲧ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲙⲉⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲧⲧⲁⲕⲟ ⳿ⲡⲣⲟⲥ ⲉⲫⲉⲥⲓⲟⲩⲥ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲏ ⲁⲩⲟⲩⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉⲛ ⲧⲓⲭⲓⲕⲟⲥ
24Nguyền xin ân điển ở với hết thảy những kẻ lấy lòng yêu thương chẳng phai mà kính mến Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.