ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 1
Coptic New TestamentTranslation
Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲙⲉⲛ ⳿ⲛⲥⲁϫⲓ ⲁⲓⲁⲓϥ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲱ ⲑⲉⲟⲫⲩⲗⲗⲉ ϧⲉⲛ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ϩⲓⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲁⲓⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉϯ⳿ⲥⲃⲱ ..
1Hỡi Thê-ô-phi-lơ, trong sách thứ nhất ta, ta từng nói về mọi điều Đức Chúa Jêsus đã làm và dạy từ ban đầu,
2ϣⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲧⲡⲟⲩ ⲁⲩⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ..
2cho đến ngày Ngài được cất lên trời, sau khi Ngài cậy Đức Thánh Linh mà răn dạy các sứ đồ Ngài đã chọn.
3ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲉϥⲟⲛϧ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲙⲙⲏⲓⲛⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲙ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
3Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Đức Chúa Trời.
4ⲟⲩⲟϩ ⲉϥⲟⲩⲱⲙ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲫⲱⲣϫ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲟϩⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ⲫⲏ⳿ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲑⲙⲉϥ ⳿ⲛⲧⲟⲧ ..
4Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói.
5ϫⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲙⲉⲛ ⲁϥϯⲱⲙⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ⲥⲉⲛⲁⲉⲙⲥ ⲑⲏⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉϥⲟⲩⲁⲃ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲛ ⳿ⲁ ⲛⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ ..
5Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Đức Thánh Linh.
6⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⲛⲁⲩϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲓⲉ ⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲭⲛⲁ⳿ⲧⲫⲉ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲉⲠⲓ̅ⲥ̅ⲗ̅.
6Vậy, những người nhóm tại đó thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, có phải trong lúc nầy Chúa sẽ lập lại nước Y-sơ-ra-ên chăng?
7ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲫⲱⲧⲉⲛ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϩⲁⲛ⳿ⲭⲣⲟⲛⲟⲥ ⲓⲉ ϩⲁⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫ̇ⲓⲱⲧ ⲭⲁⲩ ϧⲁ ⲡⲉϥⲉⲣϣⲓϣⲓ ..
7Ngài đáp rằng: Kỳ hạn và ngày giờ mà Cha đã tự quyền định lấy, ấy là việc các ngươi chẳng nên biết.
8ⲁⲗⲗⲁ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲉϣⲱⲡ ⳿ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲤⲁⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϣⲁ ⲁⲩⲣⲏϫϥ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ..
8Nhưng khi Đức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất.
9ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟⲧⲟⲩ ⲉⲩⲥⲟⲙⲥ ⲁⲩϥⲓⲧϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩϭⲏⲡⲓ ⲁⲥϣⲟⲡⲥ ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ..
9Ngài phán bấy nhiêu lời rồi, thì được cất lên trong lúc các người đó nhìn xem Ngài, có một đám mây tiếp Ngài khuất đi, không thấy nữa.
10ⲛⲁⲩⲟⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲓⲟⲣⲉⲙ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲃⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲣⲱⲙⲓ ⲃ̅ ⲁⲩ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲛⲁϩⲣⲁⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲩⲟⲩⲟⲃϣ ..
10Các người đó đang ngó chăm trên trời trong lúc Ngài ngự lên, xảy có hai người nam mặc áo trắng hiện đến trước mặt,
11ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲄⲁⲗⲓⲗⲉⲟⲥ ⲁϧⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲫⲁⲓ ⲟⲛ ⲡⲉ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲉϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧ⳿ⲁⲣⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ ..
11và nói rằng: Hỡi người Ga-li-lê, sao các ngươi đứng ngóng lên trời làm chi? Jêsus nầy đã được cất lên trời khỏi giữa các ngươi, cũng sẽ trở lại như cách các ngươi đã thấy Ngài lên trời vậy.
12ⲧⲟⲧⲉ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲡⲓⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲉϣⲁⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲫⲁⲛⲓϫⲱⲓⲧ ⲉⲧϧⲉⲛⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛⲟⲩⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟϣⲓ ..
12Bấy giờ, các người đó từ núi gọi là Ô-li-ve trở về thành Giê-ru-sa-lem; núi ấy cách thành Giê-ru-sa-lem một quãng đường ước đi một ngày Sa-bát.
13ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁⲩϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲙⲁ ⲉϥⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁϥϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲁⲛ⳿ⲇⲣⲉⲁⲥ Ⲫⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲑⲱⲙⲁⲥ Ⲃⲁⲣⲑⲟⲗⲟⲙⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲧⲑⲉⲟⲥ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲫⲁ Ⲁⲗⲫⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ Ⲥⲓⲙⲱⲛ ⲡⲓⲣⲉϥⲭⲟϩ ⲛⲉⲙ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲁ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ..
13Khi đã về đến, bèn lên một cái phòng cao kia, là nơi Phi-e-rơ, Giăng, Gia-cơ, Anh-rê, Phi-líp, Thô-ma, Ba-thê-lê-my, Ma-thi-ơ, Gia-cơ con của A-phê, Si-môn Xê-lốt, và Giu-đe con của Gia-cơ thường ở.
14ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲩⲙⲏⲛ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲉϯ ⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲏ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲛⲉⲙ Ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ..
14Hết thảy những người đó bền lòng đồng một ý mà cầu nguyện với các người đàn bà, và Ma-ri là mẹ Đức Chúa Jêsus cùng anh em Ngài.
15ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲏϯ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲉⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ϩⲓ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲛⲁⲉⲣⲣ̅ⲕ̅ ⳿ⲛⲣⲁⲛ ⲡⲉϫⲁϥ ..
15Trong những ngày đó, Phi-e-rơ đứng dậy giữa các anh em, -số người nhóm lại ước được một trăm hai mươi người, -mà nói rằng:
16ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϩⲱϯ ⲡⲉ ⳿ⲛⲧⲉⲥϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϯ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲑⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛϫⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ⳿ⲛⲆⲁⲩⲓⲇ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϭⲁⲩⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅.
16Hỡi anh em ta, lời Đức Thánh Linh đã nhờ miệng vua Đa-vít mà nói tiên tri trong Kinh Thánh về tên Giu-đa, là đứa đã dẫn đường cho chúng bắt Đức Chúa Jêsus, thì phải được ứng nghiệm.
17ϫⲉ ⲛⲁϥⲏⲡ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁ ⲡⲓⲱⲡ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓⲁ ..
17Vì nó vốn thuộc về bọn ta, và đã nhận phần trong chức vụ nầy.
18ⲫⲁⲓ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲁϥϣⲱⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲫⲃⲉⲭⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲧⲁⲇⲓⲕⲓⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϩⲉⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲉϥϩⲟ ⲁϥⲕⲱϣ ϧⲉⲛ ⲧⲉϥⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲏⲉⲧⲥⲁϧⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲁⲩⲫⲱⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
18Tên đó lấy tiền thưởng của tội ác mình mà mua một đám ruộng, rồi thì nhào xuống, nứt bụng và ruột đổ ra hết.
19ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ϩⲱⲥⲧⲉ ⳿ⲛⲥⲉⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲁⲥⲡⲓ ϫⲉ ⲁⲭⲉⲗⲇⲁⲙⲁⲅ ⳿ⲉⲧⲉ ⲡⲓⲓⲟϩⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ..
19Sự đó cả dân thành Giê-ru-sa-lem đều biết chán, đến nỗi chúng gọi ruộng đó theo thổ âm mình là Hác-en-đa-ma, nghĩa là ruộng huyết. -
20⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϩⲓ ⳿ⲡϫⲱⲙ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲯⲁⲗⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲉϥⲉⲣⲃⲓ ⲙⲁⲣⲉⲥϣⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ⲧⲉϥⲙ⳿ⲉⲧⲉⲡⲓⲥⲕⲟⲡⲟⲥ ⲙⲁⲣⲉ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ϭⲓⲧⲥ ..
20Trong sách Thi thiên cũng có chép rằng: Nguyền cho chỗ ở nó trở nên hoang loạn, Chớ có ai ở đó; lại rằng: Nguyền cho có một người khác nhận lấy chức nó.
21ϩⲱϯ ⲟⲩⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿Ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿Ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓϫⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲉⲛ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
21Vậy, nội những kẻ đã theo cùng chúng ta trọn lúc Đức Chúa Jêsus đi lại giữa chúng ta,
22⳿ⲉⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϧⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ..
22từ khi Giăng làm phép báp-tem cho đến ngày Ngài được cất lên khỏi giữa chúng ta, phải có một người làm chứng cùng chúng ta về sự Ngài sống lại.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁϩⲉ ⲃ̅ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ Ⲓⲱⲥⲏⲫ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲃⲁⲣⲥⲁⲃⲃⲁⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϯⲣⲉⲛϥ ϫⲉ ⲓⲟⲩⲥⲧⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲑⲓⲁⲥ ..
23Môn đồ cử ra hai người: Giô-sép tức là Ba-sa-ba, cũng gọi là Giúc-tu, và Ma-thia,
24ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲱⲃϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲡⲉⲧⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲕⲥⲟⲧⲡϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲃ̅ ⲟⲩⲁⲓ ..
24rồi cầu nguyện rằng: Lạy Chúa, Ngài biết lòng mọi người, xin tỏ ra cho chúng tôi nội hai người nầy ai là người Chúa đã chọn,
25⳿ⲉϭⲓ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲧⲁⲓⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓⲁ ⲛⲉⲙ ⲧⲁⲓⲙⲉⲧⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ ⲑⲏ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲡⲁⲣⲁⲃⲉⲛⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲟⲩⲇⲁⲥ ⲉⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ ⲫⲱϥ ⲡⲉ ..
25đặng dự vào chức vụ sứ đồ, thay vì Giu-đa đã bỏ đặng đi nơi của nó.
26ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϯ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲥ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲁ ⲡⲓ⳿ⲕⲗⲏⲣⲟⲥ ⳿ⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲙⲁⲑⲓⲁⲥ ⲁⲩⲟⲡϥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲓ̅ⲁ̅ ⳿ⲛ⳿ⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ .
26Đoạn, bắt thăm, trúng nhằm Ma-thia; người bèn được bổ vào mười một sứ đồ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.