ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 18
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 18

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲁⲑⲏⲛⲛⲏⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲕⲟⲣⲓⲛⲑⲟⲥ ..
1Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô.
2ⲁϥϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲕⲩⲗⲗⲁⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲡⲟⲛⲧⲓⲟⲥ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲅⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲓ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯϩⲩⲧⲁⲗⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲣⲓⲥⲕⲩⲗⲗⲁ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ϫⲉ ⲛⲉ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲕⲗⲁⲩⲇⲓⲟⲥ ⲉⲑⲣⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲣⲱⲙⲏⲁϥ⳿ⲓ ϣⲁⲣⲱⲟⲩ ..
2Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người.
3ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲫⲏⲣ ⳿ⲛⲧⲉⲭⲛⲏ⳿ⲛⲧⲁϥ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲱⲃ ⲡⲉ ⲛⲉ ϩⲁⲛⲣⲉϥⲑⲁⲙⲓ⳿ⲉ ⳿ⲥⲕⲩⲛⲏⲅⲁⲣ ⲛⲉ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲧⲉⲭⲛⲏ ..
3Vì đồng nghề, nên Phao-lô ở nhà hai người mà làm việc chung nhau; vả, nghề các người đó là may trại.
4ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲕⲁⲧⲁ ⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲑⲱⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ..
4Hễ đến ngày Sa-bát, thì Phao-lô giảng luận trong nhà hội, khuyên dỗ người Giu-đa và người Gờ-réc.
5⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲑⲙⲁⲕⲉⲇⲟⲛⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛϫⲉ ⲥⲓⲗⲁⲥ ⲛⲉⲙ ⲧⲓⲙⲟⲑⲉⲟⲥ ⲛⲁϥⲙⲏⲛ ⲇⲉ ⲡⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲉϥⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
5Khi Si-la và Ti-mô-thê từ xứ Ma-xê-đoan đến, thì Phao-lô hết lòng chuyên lo về sự giảng dạy, làm chứng với người Giu-đa rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
6ⲉⲩϯ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩϫⲉⲟⲩ⳿ⲁ ⲁϥⲛⲉϩ ⲛⲉϥ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉⲛ⳿ⲥⲛⲟϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲧⲉⲧⲉⲛⲁⲫⲉ ϯⲟⲩⲁⲃ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲓⲥϫⲉⲛ ϯⲛⲟⲩ ⲉⲓ⳿ⲉϣⲉⲛⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ..
6Nhưng, vì chúng chống cự và khinh dể người, nên người giũ áo mình mà nói rằng: Ước gì máu các ngươi đổ lại trên đầu các ngươi! Còn ta thì tinh sạch; từ đây, ta sẽ đi đến cùng người ngoại.
7ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩ⳿ⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲧⲓⲧⲟⲥ ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲡⲓⲥⲧⲟⲥ ⲉϥⲉⲣⲥⲉⲃⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲪϯ ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲧⲟⲙⲓ ⳿ⲉϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ..
7Phao-lô ra khỏi đó, vào nhà một người tên là Ti-ti-u Giút-tu, là kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, nhà người giáp với nhà hội.
8⳿ⲕⲣⲓⲥⲡⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⲁϥⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲠ⳪ ⲛⲉⲙ ⲡⲉϥⲏⲓ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲕⲟⲣⲓⲛⲑⲟⲥ ⲉⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲛⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩϭⲓⲱⲙⲥ ..
8Bấy giờ Cơ-rít-bu, chủ nhà hội, với cả nhà mình đều tin Chúa; lại có nhiều người Cô-rinh-tô từng nghe Phao-lô giảng, cũng tin và chịu phép báp-tem.
9ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟⲣⲁⲙⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲉⲣϩⲟϯ ⲁⲗⲗⲁ ⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲭⲁⲣⲱⲕ ..
9Ban đêm, Chúa phán cùng Phao-lô trong sự hiện thấy rằng: Đừng sợ chi; song hãy nói và chớ làm thinh;
10ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲭⲏ ⲛⲉⲙⲁⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲛⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱⲕ ⳿ⲉϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲗⲁⲟⲥ ϧⲉⲛ ⲧⲁⲓⲡⲟⲗⲓⲥ ..
10ta ở cùng ngươi, chẳng ai tra tay trên ngươi đặng làm hại đâu; vì ta có nhiều người trong thành nầy.
11ⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟⲙⲡⲓ ⲛⲉⲙ ⳿ⲛ⳿ⲁⲃⲟⲧ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
11Phao-lô ở lại đó một năm sáu tháng, dạy đạo Đức Chúa Trời trong đám họ.
12ⲅⲁⲗⲓⲱⲛ ⲇⲉ ⲉϥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲛⲑⲩⲡⲁⲧⲟⲥ ⳿ⲉϯ⳿ⲁⲭⲁⲓ⳿ⲁ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲛϥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ..
12Lúc Ga-li-ôn đang làm quan trấn thủ xứ A-chai, người Giu-đa đồng lòng nổi lên nghịch cùng Phao-lô và kéo người đến tòa án,
13ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲫⲁⲓ ⲑⲱⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲉⲣⲥⲉⲃⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲪϯ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ..
13mà nói rằng: Người nầy xui dân thờ Đức Chúa Trời một cách trái luật pháp.
14ⲉϥⲛⲁⲟⲩⲱⲛ ⲇⲉ ⳿ⲛⲣⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲡⲉϫⲉ ⲅⲁⲗⲓⲱⲛ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ϫⲉ ⳿⳿ⲉⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ϭⲓ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲓⲉ ⲟⲩϩⲱⲃ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲟⲛⲏⲣⲟⲛ ⳿ⲱ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲕⲁⲗⲱⲥ ⲛⲁⲓⲛⲁⲉⲣⲁⲛⲉⲭⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲧⲉⲛ ..
14Phao-lô vừa toan mở miệng trả lời, thì Ga-li-ôn nói cùng dân Giu-đa rằng: Hỡi người Giu-đa, giá như về nỗi trái phép hay tội lỗi gì, thì theo lẽ phải, ta nên nhịn nhục nghe các ngươi.
15ⲓⲥϫⲉ ⲇⲉ ϩⲁⲛⲍⲏⲧⲏⲙⲁ ⲛⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲣⲁⲛ ⲛⲉⲙ ⲡⲉⲧⲉⲛⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲉⲧ⳿ⲉⲛⲉⲣⲱϣⲓ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ϯⲟⲩ⳿ⲱϣ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲣⲣⲉϥϯϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲁⲓ ..
15Song nếu biện luận về đạo lý, danh hiệu, hay là luật pháp riêng của các ngươi, thì hãy tự xử lấy; ta chẳng khứng xử đoán những việc đó đâu.
16ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲓⲧⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲏⲙⲁ.
16Người bèn đuổi chúng ra khỏi tòa án.
17ⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⲇⲉ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲛⲥⲱⲥⲑⲉⲛⲏⲥ ⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲟⲥ ⲁⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲏⲙⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲥⲉⲣⲙⲉⲗⲉⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⳿ⲛⲅⲁⲗⲓⲱⲛ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ..
17Bấy giờ, chúng bắt Sốt-then, chủ nhà hội, đánh đòn trước tòa án, nhưng Ga-li-ôn chẳng lo đến việc đó.
18ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲕⲉⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ϧⲁⲧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁϥⲉⲣⲁⲡⲟⲇⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⲁϥⲉⲣϩⲱⲧ ⳿ⲉ⳿ⲧⲤⲩⲣⲓ⳿ⲁ ⲉⲥⲛⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲣⲓⲥⲕⲩⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲁⲕⲩⲗⲗⲁⲥ ⳿ⲉⲁϥϣⲉⲡ ϫⲱϥ ϧⲉⲛ ⲕⲉⲛⲭⲣⲉⲉⲥ ⲛⲁϥϧⲉⲛ ⲟⲩⲉⲩⲭⲏⲅⲁⲣ ⲡⲉ ..
18Phao-lô ở lại thành Cô-rinh-tô ít lâu nữa, rồi từ giã anh em, xuống thuyền đi với Bê-rít-sin và A-qui-la qua xứ Sy-ri, sau khi đã chịu cạo đầu tại thành Sen-cơ-rê, vì người có lời thề nguyện.
19ⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲉϫⲡ ⲛⲏ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ..
19Kế đó, ba người tới thành Ê-phê-sô, Phao-lô để đồng bạn mình lại đó. Còn người, thì vào nhà hội, nói chuyện với những người Giu-đa;
20ⲉⲩⲧⲱⲃϩ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲉⲣ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲙⲡⲉϥⲟⲩⲱϣ ..
20song khi chúng xin ở lại lâu hơn nữa, thì người chẳng khứng.
21ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥⲉⲣⲁⲡⲟⲇⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ϯⲛⲁⲕⲟⲧⲧ ϩⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲉ Ⲫϯ ⲁϥⲉⲣϩⲱⲧ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ..
21Người từ giã các người đó mà rằng: Ví Đức Chúa Trời khứng, thì chuyến khác ta sẽ đến nơi các ngươi; rồi người từ thành Ê-phê-sô mà đi.
22⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲔⲉⲥⲁⲣⲓⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲁⲛⲧⲓⲟⲭⲓ⳿ⲁ.
22Khi đổ bộ tại thành Sê-sa-rê rồi, người đi lên thành Giê-ru-sa-lem, chào mừng Hội thánh, đoạn lại xuống thành An-ti-ốt.
23ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲟⲩⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥⲥⲓⲛⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲅⲁⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ϯ⳿ⲫⲣⲓⲕⲓⲁ ⲉϥⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ..
23Người ở đó ít lâu, rồi lại đi, trải lần lần khắp trong xứ Ga-la-ti và xứ Phi-ri-gi, làm cho hết thảy môn đồ đều vững lòng.
24ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲇⲉ ⲡⲉ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲁⲡⲉⲗⲗⲏⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲉⲙⲣⲁⲕⲟϯ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲅⲉⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⲡⲉ ⳿ⲛⲗⲟⲅⲓⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲁϥⲉⲣⲕⲁⲧⲁⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲉⲉⲫⲉⲥⲟⲥⲉ ⲟⲩⲟⲛ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ..
24Bấy giờ có một người Giu-đa tên là A-bô-lô, quê tại thành A-léc-xan-tri, là tay khéo nói và hiểu Kinh Thánh, đến thành Ê-phê-sô.
25ⲫⲁⲓ ⲛⲉ ⲁⲩⲉⲣⲕⲁⲑⲏⲕⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲉϥϧⲏⲙ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⲉⲑⲃⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⳿ⲉⲡⲓⲱⲙⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲓⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⳿ⲉⲧⲉϥⲥⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ..
25Người đã học đạo Chúa; nên lấy lòng rất sốt sắng mà giảng và dạy kĩ càng những điều về Đức Chúa Jêsus, dẫu người chỉ biết phép báp-tem của Giăng mà thôi.
26ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲥⲩⲛⲁⲅⲱⲅⲏ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡⲣⲓⲥⲕⲩⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲁⲕⲩⲗⲗⲁ ⲁⲩϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
26Vậy, người khởi sự giảng cách dạn-dĩ trong nhà hội. Bê-rít-sin và A-qui-la nghe giảng, bèn đem người về với mình, giải bày đạo Đức Chúa Trời cho càng kĩ lưỡng hơn nữa.
27ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϯⲁⲭⲁⲓ⳿ⲁ ⲁⲩϯⲉⲣⲟⲩⲟⲧ ⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲥϧⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ϫⲉ ⳿ⲛⲥⲉϣⲟⲡϥ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥⲉⲣ ⲟⲩⲛⲟϥⲣⲓ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲧ ..
27Người toan sang xứ A-chai, thì anh em giục lòng cho và viết thơ gởi dặn môn đồ phải tiếp đãi người tử tế. Khi tới rồi, người được nhờ ơn Đức Chúa Trời mà bổ ích cho kẻ đã tin theo.
28ⲛⲁϥⲥⲟϩⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥⲧⲁⲙⲟ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ϫⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ⲡⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅
28Vì người hết sức bẻ bác người Giu-đa giữa thiên hạ, lấy Kinh Thánh mà bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.