ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 12
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 12

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲥⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲁ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲁϥ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ⳿ⲉϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲛⲱⲟⲩ ..
1Đang thuở đó, vua Hê-rốt hà hiếp một vài người trong Hội thánh.
2ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲛⲒⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⳿ⲡⲥⲟⲛ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲏϥⲓ ..
2Vua dùng gươm giết Gia-cơ là anh của Giăng;
3⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ϫⲉ ⲡⲓϩⲱⲃ ⲣⲁⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲧⲟⲧϥ ⳿ⲉϭⲱⲡⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲉⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲛⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲁⲧⲕⲱⲃ ..
3thấy điều đó vừa ý người Giu-đa, nên cũng sai bắt Phi-e-rơ nữa.
4ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥϭⲟⲡϥ ⲁϥⲭⲁϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⳿ⲉⲁϥⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛϣⲱⲡ ⳿ⲙⲙⲁⲧⲟⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉϥⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲡⲓⲡⲁⲥⲭⲁ ..
4Bấy giờ nhằm ngày ăn bánh không men. Vậy, vua bắt người và hạ ngục, phó cho bốn ngũ binh canh giữ, mỗi ngũ có bốn tên lính. Vua toan đợi lúc xong lễ Vượt Qua, thì bắt người ra hầu trước mặt dân chúng.
5Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲛⲁⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲛⲁⲥⲉⲣⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ϩⲁ Ⲫϯ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲉⲕ⳿ⲕⲗⲏⲥⲓ⳿ⲁ ..
5Vậy, Phi-e-rơ bị cầm trong khám, còn Hội thánh cứ cầu nguyện Đức Chúa Trời cho người luôn.
6ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⲉϥⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛϫⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲁϥⲉⲛⲕⲟⲧ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲟⲩⲧⲉ ⲙⲁⲧⲟⲓ ⲃ̅ ⲉϥⲙⲏⲣ ⳿ⲛϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ⲃ̅ϯ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲇⲉ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲛⲓⲣⲱⲟⲩ ⲉⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ..
6Vả, đêm rạng ngày mà Hê-rốt định bắt Phi-e-rơ ra hầu, người đang mang hai xiềng, ngủ giữa hai tên lính, và trước cửa có quân canh giữ ngục.
7ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥ⳿ⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲟⲩⲟⲩⲱⲓⲛⲓ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱⲓⲛⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲏⲓ ⳿ⲉⲧⲁϥⲕⲓⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡ⳿ⲥⲫⲓⲣ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁϥⲧⲟⲩⲛⲟⲥϥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲱⲛⲕ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϩⲉⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲉϥϫⲓϫ ..
7Thình lình, một thiên sứ của Chúa đến, và có ánh sáng soi trong ngục tối. Thiên sứ đập vào sường Phi-e-rơ, đánh thức người, mà rằng: Hãy mau chờ dậy. Xiềng bèn rớt ra khỏi tay người.
8ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲟⲣⲕ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲁ ⲡⲉⲕⲥⲩⲛⲇⲁⲗⲓⲟⲛ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲕ ⲁϥ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϫⲟⲗϩⲕ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ϩⲃⲱⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱⲓ ..
8Kế đó, thiên sứ nói rằng: Hãy nịt lưng và mang dép vào đi. Phi-e-rơ làm theo. Thiên sứ lại tiếp: Hãy mặc áo ngoài và theo ta.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲛⲁϥⲙⲟϣⲓ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲁⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲙⲏⲓ ⲡⲉⲧⲉ ⲛⲁϥϣⲟⲡ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲛⲁϥⲙⲉⲩⲓ ⲇⲉ ϫⲉ ⲟⲩϩⲟⲣⲁⲙⲁ ⲡⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ..
9Phi-e-rơ ra theo; chẳng biết điều thiên sứ làm đó là thật, song tưởng mình thấy sự hiện thấy.
10⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲓⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲛϩⲟⲩⲓⲧ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁϩⲃ̅ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉϯⲡⲩⲗⲏ⳿ⲙⲃⲉⲛⲓⲡⲓ ⲑⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲑⲁⲓ ⲁⲥⲟⲩⲱⲛ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲧⲥ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲩⲥⲉⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓϧⲓⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲁϥϣⲉⲛⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁⲣⲟϥ ..
10Khi qua khỏi vọng canh thứ nhất, rồi vọng thứ nhì, thì đến nơi cửa sắt, là cửa thông vào thành; cửa đó tự mở ra trước mặt hai người, rồi hai người vượt ra khỏi, đi lên đàng cái, tức thì thiên sứ lìa Phi-e-rơ.
11Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϯⲛⲟⲩ ⲁⲓ⳿ⲉⲙⲓ ⲧⲁ⳿ⲫⲙⲏϫⲉ ⳿ⲁ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲛⲁϩⲙⲉⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⳿ⲧϫⲓϫ ⳿ⲛⲎ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣϥ ⳿ⲙⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ..
11Phi-e-rơ bèn tỉnh lại và nói rằng: Bây giờ ta nhận biết thật Đức Chúa Trời đã sai thiên sứ Ngài giải cứu ta ra khỏi tay Hê-rốt cùng khỏi điều dân Giu-đa đang mong đợi.
12⳿ⲉⲧⲁϥⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲘⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲑⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲫⲏ⳿⳿ⲉⲧⲟⲩⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲕⲟⲥ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲛⲁⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲙⲏϣ ⲉⲩⲉⲣⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ..
12Người suy nghĩ lại điều đó, rồi đến nhà Ma-ri, mẹ của Giăng, cũng gọi là Mác, là nơi có nhiều người đang nhóm lại cầu nguyện.
13⳿ⲉⲧⲁϥⲕⲱⲗϩ ⲇⲉ ϩⲓⲣⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲟ ⳿ⲙⲡⲓⲡⲩⲗⲱⲛ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲁⲥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲁⲗⲟⲩ ⳿ⲙⲃⲱⲕⲓ ⳿ⲉⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲣⲱⲇⲏ ..
13Người gõ cửa nhà ngoài, một con đòi tên là Rô-đơ đến nghe,
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲥⲥⲟⲩⲉⲛ ⳿ⲧ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲁϣⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ϣⲑⲱⲙ ⳿ⲉⲧⲁⲥϭⲟϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁⲥⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ϫⲉ Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϩⲓⲣⲉⲛ ⲡⲓⲡⲩⲗⲱⲛ ..
14nhận biết tiếng Phi-e-rơ nên mừng rỡ lắm, đến nỗi chẳng mở cửa, nhưng trở chạy vào báo tin rằng Phi-e-rơ đang đứng trước cửa.
15⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁⲥ ϫⲉ ⲁⲣⲉⲗⲟⲃⲓ ⳿ⲛⲑⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁⲥⲧⲁϫⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲥ ⲡⲉ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲡⲉⲧϣⲟⲡ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲉϥⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲡⲉ ..
15Người ta nói rằng: Mầy sảng. Song nàng quyết là quả thật. Họ bèn nói: Aáy là thiên sứ của người.
16Ⲡⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲙⲏⲛ ⲉϥⲕⲱⲗϩ ⲡⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲟⲩⲱⲛ ⲇⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲁⲩⲧⲱⲙⲧ ..
16Nhưng Phi-e-rơ cứ gõ cửa hoài. Khi mở cửa, thấy Phi-e-rơ, hết thảy đều kinh hãi.
17ⲁϥϭⲱⲣⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ϫⲉ ⲭⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ϫⲉ ⳿ⲛⲁϣ ⳿ⲛⲣⲏϯ ⳿ⲁ Ⲡ⳪ ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ϣⲧⲉⲕⲟ ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲁⲧⲁⲙⲉ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉⲕⲉⲙⲁ ..
17Nhưng người lấy tay ra dấu biểu chúng làm thinh, rồi thuật lại cho biết Chúa đã dùng cách nào cứu mình khỏi ngục; đoạn, người lại dặn rằng: Hãy cho Gia-cơ và anh em biết điều nầy. Rồi đó, người bước ra sang nơi khác.
18ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲛⲟⲩⲕⲟⲩϫⲓ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ϩⲁⲣⲁ ⲡⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲠⲉⲧⲣⲟⲥ ..
18Đến sáng, trong bọn lính có sự xôn xao rất lớn: vì chúng nó chẳng hay Phi-e-rơ đi đâu.
19Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ⳿ⲉⲧⲁϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲉϥϫⲉⲙϥ ⲁϥϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲉϥ⳿ⲁⲣⲉϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲒⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲔⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ..
19Vua Hê-rốt sai tìm người, nhưng tìm chẳng được, bèn tra hỏi bọn lính, rồi truyền lịnh dẫn chúng nó đi giết. Đoạn, người từ xứ Giu-đê xuống thành Sê-sa-rê, ở lại tại đó.
20ⲛⲁϥϣⲟⲡ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲙⲃⲟⲛ ⲉϥϯ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲁ Ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲧⲤⲓⲇⲱⲛ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲉⲩⲥⲟⲡ ϣⲁⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲑⲉⲧ ⳿ⲡϩⲏⲧ ⳿ⲙ⳿ⲡⲗⲁⲥⲧⲟⲥ ⲫⲏⲉⲧⲭⲏ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲕⲟⲓⲧⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲡⲟⲩⲣⲟ ⲛⲁⲩⲉⲣ⳿ⲉⲧⲓⲛ ⳿ⲛⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏⲉⲑⲃⲉ ϫⲉ ⲛⲁⲩϣⲁⲛϣ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲭⲱⲣⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ..
20Vả, vua Hê-rốt căm giận dân thành Ty-rơ và dân thành Si-đôn. Chúng đã được lòng quan hầu của vua là Ba-la-tút rồi, bèn đồng lòng đến cùng vua mà xin hòa, vì xứ họ ăn nhờ lương thực trong xứ vua.
21⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉϥⲑⲏϣ ⳿ⲁ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ ϯ ϩⲓⲱⲧϥ ⳿ⲛⲟⲩϩⲉⲃⲥⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥϩⲉⲙⲥⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓⲃⲏⲙⲁ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ..
21Đến kỳ, vua Hê-rốt mặc áo chầu, ngồi trên ngai, truyền phán giữa công chúng.
22ⲡⲓⲙⲏϣ ⲇⲉ ⲛⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ⳿ⲥⲙⲏ ⳿ⲛⲛⲟⲩϯ ⲧⲉ ⲑⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲑⲁ ⲣⲱⲙⲓ ⲁⲛ ⲧⲉ ..
22Dân chúng kêu lên rằng: Aáy là tiếng của một thần, chẳng phải tiếng người ta đâu!
23ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲇⲉ ⳿ⲁ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥϣⲁⲣⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲉ⳿ⲫⲙⲁ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣϭⲓϥⲉⲛⲧ ⲁϥⲙⲟⲩ ..
23Liền lúc đó, có thiên sứ của Chúa đánh vua Hê-rốt, bởi cớ chẳng nhường sự vinh hiển cho Đức Chúa Trời; và vua bị trùng đục mà chết.
24ⲡⲓⲥⲁϫⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲫϯ ⲁϥⲁⲓⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲁϣⲁⲓ ..
24Bấy giờ, đạo Đức Chúa Trời tấn tới rất nhiều, càng ngày càng tràn thêm ra.
25ⲃⲁⲣⲛⲁⲃⲁⲥ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲥⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛϯⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲉⲒⲱⲁⲛⲛⲏⲥ ⲫⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϯⲣⲉⲛϥ ϫⲉ ⲙⲁⲣⲕⲟⲥ .
25Ba-na-ba và Sau-lơ làm chức vụ mình xong rồi, bèn từ thành Giê-ru-sa-lem trở về thành An-ti-ốt, dẫn theo Giăng, cũng gọi là Mác.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.