ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 23
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 23

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ϧⲉⲛ ⲥⲩⲛⲏⲇⲉⲥⲓⲥ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲛⲉⲩ ⲁⲓⲉⲣⲡⲟⲗⲓⲧⲉⲩⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲪϯ ϣⲁ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ..
1Phao-lô mắt chăm chỉ trên tòa công luận, nói rằng: Hỡi các anh em, trước mặt Đức Chúa Trời, tôi đã ăn ở trọn lương tâm tử tế cho đến ngày nay.
2ⲡⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲇⲉ ⳿ⲁⲛⲁⲛⲓⲁⲥ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ⲉⲑⲣⲟⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ϧⲉⲛ ⲣⲱϥ ..
2Nhưng thầy tế lễ thượng phẩm là A-na-nia biểu mấy kẻ đứng gần Phao-lô vả miệng người.
3ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲁϥ ϫⲉ Ⲫϯ ⲛⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϯϫⲟⲓ ⲉⲧⲟϣϫ ⳿ⲛⲕⲟⲛⲓⲁ ⳿ⲕⲉⲣ⳿ⲡⲕⲉϩⲉⲙⲥⲓ ⲉⲕϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲕⲉⲣⲕⲉⲗⲉⲩⲓⲛ ⲉⲑⲣⲟⲩϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ..
3Phao-lô bèn nói cùng người rằng: Hỡi bức tường tô trắng kia, Đức Chúa Trời sẽ đánh ông; ông ngồi để xử đoán tôi theo luật pháp, mà lại không kể luật pháp, biểu người đánh tôi!
4ⲛⲏⲇⲉ ⲉⲧ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲁⲕϩⲱⲟⲩϣ ⳿ⲉⲡⲓⲁⲣⲭⲏⲉⲣⲉⲩⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ ..
4Những kẻ đứng đó nói rằng: Ngươi nhiếc móc thầy cả thượng phẩm của Đức Chúa Trời sao!
5ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲥⲱⲟⲩⲛ ⲡⲉ ⲛⲁ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲡⲉ ⳿ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⲅⲁⲣ ϫⲉ ⲟⲩⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲉⲕⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲉⲕϫⲉ ⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ϧⲁⲣⲟϥ ..
5Phao-lô trả lời rằng: Hỡi anh em, tôi chẳng biết là thầy cả thượng phẩm; vì có chép rằng: Chớ sỉ nhục người cai trị dân mình.
6⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲙⲉⲛ ⳿ⲉⲫⲁ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲡⲉ ⲡⲓⲕⲉⲙ⳿ⲉⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲫⲁ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲡⲉ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲉⲛ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩϩⲉⲗⲡⲓⲥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲥⲉϯϩⲁⲡ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ..
6Phao-lô biết trong bọn họ phần thì người Sa-đu-sê, phần thì người Pha-ri-si, bèn kêu lên trước tòa công luận rằng: Hỡi anh em, tôi là người Pha-ri-si, con của dòng Pha-ri-si. Aáy là vì sự trông cậy của chúng ta và sự sống lại của những kẻ chết mà tôi phải chịu xử đoán.
7ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲟⲩⲧⲉ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲫⲱⲣϫ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ..
7Người vừa nói xong như vậy, thì sự cãi lẫy nổi lên giữa người Pha-ri-si với người Sa-đu-sê, và hội đồng chia phe ra.
8ⲛⲓⲤⲁⲇⲇⲟⲩⲕⲉⲟⲥ ⲙⲉⲛ ⲅⲁⲣ ⲥⲉϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿⳿ⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⲟⲩⲇⲉ ⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲟⲩⲇⲉ ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲇⲉ ⲥⲉⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲉⲩⲥⲟⲡ ..
8Vì chưng người Sa-đu-sê quyết rằng không có sự sống lại, cũng không có thiên sứ, thần chi hết, còn người Pha-ri-si lại nhận cả hai điều tin ấy.
9ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲪⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲙⲗⲁϧ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲧⲉ⳿ⲛϫⲉⲙ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲉⲧϩⲱⲟⲩ ⲁⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲓⲥϫⲉ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲓⲉ ⲟⲩⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ..
9Tiếng kêu la lớn liền dậy lên. Có mấy thầy thông giáo về dòng Pha-ri-si đứng dậy cãi lẫy cùng kẻ khác rằng: Chúng ta chẳng thấy trong người nầy có điều ác gì. Nào ai biết chẳng phải thần hoặc thiên sứ đã nói cùng người?
10⳿ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲁϥⲉⲣϩⲟϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲙⲏ ⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉϥⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁϥⲉⲣⲕⲉⲗⲉⲩⲓⲛ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲥⲧⲣⲁⲧⲉⲩⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲟⲩϩⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲉ⳿ⲙⲃⲟⲗⲏ ..
10Vì sự rối loạn càng thêm, quản cơ e Phao-lô bị chúng phân thây chăng, nên truyền quân kéo xuống, đặng cướp người ra khỏi giữa đám họ và đem về trong đồn.
11⳿ⲛ⳿ϩⲣⲏⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲁ Ⲡ⳪ ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϫⲉⲙⲛⲟⲙϯ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲉⲧⲁⲕⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϩⲱϯ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉⲕⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲧⲕⲉⲣⲱⲙⲏ ..
11Qua đêm sau, Chúa hiện đến cùng người mà phán rằng: Hãy giục lòng mạnh mẽ, ngươi đã làm chứng cho ta tại thành Giê-ru-sa-lem thể nào, thì cũng phải làm chứng cho ta tại thành Rô-ma thể ấy.
12ⲉⲧⲁ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ϣⲱⲡⲓ ⲁⲩⲑⲱⲟⲩϯ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲩⲧⲁⲣⲕⲱⲟⲩ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱ ϣⲁⲧⲟⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
12Đến sáng, người Giu-đa họp đảng lập mưu, mà thề nguyện rằng chẳng ăn chẳng uống cho đến giết được Phao-lô.
13ⲛⲁⲩⲉⲣϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲇⲉ ⳿ⲉⲙ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓ⳿ⲁⲛⲁϣ ..
13Có hơn bốn mươi người đã lập mưu đó.
14ⲛⲁⲓ ⲁⲩ⳿ⲓ ϣⲁ ⲛⲓⲁⲣⲭⲏ⳿ⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ϫⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ⲁⲛⲁⲑⲉⲙⲁ ⲁⲛⲧⲁⲣⲕⲟⲛ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϣⲁⲧⲉⲛϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
14Họ đến kiếm các thầy tế lễ cả và các trưởng lão mà rằng: Chúng tôi đã thề với nhau rằng chẳng ăn chi hết cho đến lúc giết được Phao-lô.
15ϯⲛⲟⲩ ⲟⲩⲛ ⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲙⲁⲛϯϩⲁⲡ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲉⲛϥ ϣⲁⲣⲱⲧⲉⲛ ϩⲱⲥ ϫⲉ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛ⳿ⲉⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲁⲧⲉϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲛⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ ..
15Vậy bây giờ các ông với tòa công luận hãy xin quản cơ bắt nó đến đứng trước mặt các ông, như là muốn tra xét việc nó cho kỹ càng hơn nữa; còn chúng tôi sửa soạn sẵn để khi nó chưa đến đây thì giết đi.
16⳿ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉϯϫⲟⲣϫⲥ ⳿ⲛϫⲉ ⳿ⲡϣⲏⲣⲓ ⳿ⲛ⳿ⲧⲥⲱⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲓ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲉ⳿ⲙⲃⲟⲗⲏⲁϥⲧⲁⲙⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
16Nhưng có con trai của chị Phao-lô biết được mưu gian ấy, đến nơi đồn, vào nói trước cho Phao-lô.
17ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ϭⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓϧⲉⲗϣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϣⲁ ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲟⲩϩⲱⲃ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉϫⲟϥ ⲛⲁϥ ..
17Phao-lô bèn gọi một đội trưởng mà nói rằng: Hãy đem gã trai trẻ nầy đến cùng quan quản cơ, chàng có việc muốn báo tin.
18⳿ⲛⲑⲟϥ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲁϥϭⲓⲧϥ ⲁϥ⳿ⲉⲛϥ ϣⲁ ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲥⲟⲛϩ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲁϥϫⲟⲥ ⲛⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲓϧⲉⲗϣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϣⲁⲣⲟⲕ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲟⲩϩⲱⲃ ⳿ⲉϫⲟϥ ⲛⲁⲕ ..
18Vậy, đội trưởng đem chàng đi, dẫn đến nhà quản cơ, và thưa rằng: Tên tù Phao-lô có gọi tôi biểu đem gã trai trẻ nầy đến cùng quan, chàng có việc muốn nói.
19ⲁϥ⳿ⲁⲙⲁϩⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭ ⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣ⳿ⲁⲛⲁⲭⲱⲣⲓⲛ ⲥⲁⲟⲩⲥⲁ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧϥ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲕⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉϫⲟϥ ⲛⲏⲓ ..
19Quản cơ nắm tay người trai trẻ, kéo xê ra, hỏi rằng: Ngươi có việc gì báo tin cùng ta?
20ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲁⲩⲥⲉⲙⲛⲏⲧⲥ ⳿ⲉⲧⲟⲃϩⲕ ⳿ⲛⲣⲁⲥϯ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉⲕ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲡⲓⲙⲁⲛϯϩⲁⲡ ϩⲱⲥ ⲉⲕⲛⲁ⳿ⲉⲙⲓ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲧⲁϫⲣⲟ ..
20Thưa rằng: Người Giu-đa đã định xin quan, đến ngày mai, bắt Phao-lô đứng trước tòa công luận, như là họ muốn tra xét việc của người cho kỹ càng hơn.
21⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲛ⳿ⲑⲣⲉ ⲡⲉⲕϩⲏⲧ ⲑⲱⲧ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟⲛ ϩⲟⲩ⳿ⲟ ⲅⲁⲣ ⳿ⲉⲙ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲉⲩϫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲣⲕⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲟⲩⲱⲙ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲱ ϣⲁⲧⲟⲩϧⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲟⲩ ⲥⲉⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⲉⲩϫⲟⲩϣⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲁ⳿ⲧϩⲏ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⲉⲑⲛⲁϣⲱⲡⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲓⲧⲟⲧⲕ ..
21Nhưng xin quan chớ tin họ, vì có hơn bốn mươi người trong bọn họ lập kế hại Phao-lô, đã thề nguyện với nhau chẳng ăn uống chi hết trước khi chưa giết được người; hiện bây giờ, họ đã sắm sẵn, chỉ đợi quan trả lời đó thôi.
22ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲟⲩⲛ ⲁϥⲭⲁ ⲡⲓϧⲉⲗϣ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲁϥϩⲟⲛϩⲉⲛ ⲛⲁϥ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙϫⲟⲥ ⳿ⲛ⳿ϩⲗⲓ ϫⲉ ⲁⲕⲧⲁⲙⲟⲓ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ..
22Quản cơ cho gã trai trẻ ấy về, cấm không cho nói với ai về điều người đã tỏ ra cùng mình.
23ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲥⲉⲃⲧⲉ ⲥ̅ ⳿ⲙⲙⲁⲧⲟⲓ ϩⲟⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉϣⲉ ϣⲁ Ⲕⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲟ̅ ⳿ⲛϩⲓⲡⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲥ̅ ⳿ⲛⲣⲉϥϩⲓⲗⲟⲅⲭⲏ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲁϫⲡⲅ̅ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲉϫⲱⲣϩ ..
23Đoạn, quản cơ đòi hai viên đội trưởng, dặn rằng: Vừa giờ thứ ba đêm nay, hãy sắm sẵn hai trăm quân, bảy mươi lính kỵ, hai trăm lính cầm giáo, đặng đi đến thành Sê-sa-rê.
24⳿ⲛⲥⲉϭⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲕ⳿ⲉⲧⲉⲃⲛⲱⲟⲩ⳿ⲓ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲧⲁⲗⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲛⲁϩⲙⲉϥ ϣⲁ ⲫⲩⲗⲓⲝ ⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ..
24Lại cũng phải sắm ngựa nữa, để đưa Phao-lô vô sự đến nơi quan tổng đốc Phê-lít.
25ⲁϥ⳿ⲥϧⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲧⲩⲡⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ..
25Người lại viết cho quan đó một bức thơ như sau nầy:
26⳿ⲕⲗⲁⲩⲇⲓⲟⲥ ⲗⲩⲥⲓⲁ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲕⲣⲁⲧⲓⲥⲧⲟⲥ ⳿ⲛϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲫⲩⲗⲓⲝ ⲭⲉⲣⲉ ..
26Cơ-lốt Ly-sia chúc bình an cho quan lớn tổng đốc Phê-lít!
27ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁⲩⲧⲁϩⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉϧⲟⲑⲃⲉϥ ⲁⲓϣ⳿ⲉⲛⲉⲙ ⲡⲓ⳿ⲥⲧⲣⲁⲧⲉⲩⲙⲁ ⲁⲓⲛⲁϩⲙⲉϥ ⳿ⲉⲧⲁⲓ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲉⲟⲥ ⲡⲉ ..
27Dân Giu-đa đã bắt người nầy, toan giết đi, khi tôi đã đem quân đến thình lình mà cướp người ra khỏi, vì đã nghe người là quốc dân Rô-ma.
28ⲉⲓⲟⲩⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉϯⲗⲱⲓϫⲓ ⲉⲧⲟⲩϫⲉⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲏⲧⲥ ⲁⲓ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲡⲟⲩⲙⲁ⳿ⲛϯϩⲁⲡ ..
28Bởi tôi muốn biết vì cớ nào họ cáo người, nên giải người đến tòa công luận.
29ⲫⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲓϫⲉⲙϥ ⲉⲩϫⲉⲙ ⳿ⲁⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲉⲑⲃⲉ ϩⲁⲛⲍⲏⲧⲏⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲟⲩⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓϫⲉⲙ ⲛⲟⲃⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛϧⲏⲧϥ ⲉϥ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲁ ⳿ⲙ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲓⲉ ϩⲁⲛ⳿ⲥⲛⲁⲩϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲉⲅ⳿ⲕⲗⲏⲙⲁ ..
29Tôi thấy người bị cáo mấy việc về luật pháp họ, nhưng họ không kiện người về một tội nào đáng chết hay đáng tù cả.
30⳿ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲙⲟⲓ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲟⲩⲥⲟϭⲛⲓ ⲉϥϩⲱⲟⲩ ⲉϥⲛⲁϣⲱⲡⲓ ϧⲁ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ⲥⲁⲧⲟⲧ ⲁⲓⲟⲩⲟⲣⲡϥ ϩⲁⲣⲟⲕ ⳿ⲉⲁⲓϩⲟⲛϩⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲉϥⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲟⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲁϩⲣⲁⲕ ..
30Song tôi có nghe người ta tính kế hại người nầy, nên lập tức sai người đến nơi quan, và cũng cho các kẻ cáo người biết rằng phải đến trước mặt quan mà đối nại.
31ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲙⲉⲛ ⲟⲩⲛ ⲕⲁⲧⲁ ⲡⲉⲧⲁⲩⲑⲁϣ ⲛⲱⲟⲩ ⲁⲩ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲛϫⲱⲣϩ ⳿ⲉⲁⲩⲉⲛϥ ⳿ⲉⲁⲛⲧⲓⲡⲁⲧⲣⲓⲥ ..
31Vậy, quân lính đem Phao-lô đi, theo như mạng lịnh mình đã lãnh, và đang ban đêm, điệu đến thành An-ti-ba-tri.
32ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁⲩⲭⲱ ⳿ⲛⲛⲓϩⲓⲡⲉⲩⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩϣ⳿ⲉⲛⲉⲙⲁϥ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲉ⳿ⲙⲃⲟⲗⲏ ..
32Sáng ngày, lính kỵ đi với người, còn quân khác trở về đồn.
33ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲔⲉⲥⲁⲣⲓⲁ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩϯ ⳿ⲛϯⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏ⳿ⲙⲡⲓϩⲏⲅⲉⲙⲱⲛ ⲁⲩⲧⲁϩⲟ ⳿ⲙ⳿ⲡⲕⲉⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲁϩⲣⲁϥ ..
33Những người nầy tới thành Sê-sa-rê, đưa thơ cho quan tổng đốc và đem nộp Phao-lô.
34⳿ⲉⲧⲁϥⲱϣ ⲇⲉ ⳿ⲛϯⲉⲡⲓⲥⲧⲟⲗⲏⲁϥϣⲓⲛⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲁϣ ⳿ⲛ⳿ⲉⲡⲁⲣⲭⲓ⳿ⲁ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲉⲙⲓ ϫⲉ ⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲕⲩⲗⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⲡⲉ ..
34Quan tổng đốc đọc thơ rồi, bèn hỏi Phao-lô vốn ở tỉnh nào, vừa biết người quê tỉnh Si-li-si,
35ⲉⲓ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲡⲉϫⲁϥ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲉⲕⲕⲁⲧⲏⲅⲟⲣⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲡⲣⲉⲧⲱⲣⲓⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲏ̇ⲣⲱⲇⲏⲥ .
35thì rằng: Lúc nào bọn nguyên cáo đến đây, ta sẽ nghe ngươi. Đoạn, truyền giữ Phao-lô lại trong nơi công đàng Hê-rốt.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.