ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 21
Coptic New Testament

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 21

Coptic New Testament
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲛϫⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛⲫⲱⲣϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲁⲛⲉⲣϩⲱⲧ ⲉⲛⲥⲱⲟⲩⲧⲉⲛ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲕⲱ ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲇⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲁⲧⲁⲣⲁ ..
1Chúng ta phân rẽ các người đó xong, bèn xuống tàu, đi thẳng đến thành Cốt, ngày hôm sau tới thành Rô-đơ, và từ đó đến thành Ba-ta-ra.
2ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲛϫⲓⲙⲓ ⳿ⲛⲟⲩϫⲟⲓ ⲉϥⲛⲁⲉⲣϫⲓⲛⲓⲟⲣ ⳿ⲉϯⲫⲟⲓⲛⲓⲕⲏⲁⲛ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⲁⲛϫⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ..
2ỳ đó gặp một chiếc tàu, dương buồm chạy qua xứ Phê-ni-xi; chúng ta bèn xuống đi.
3ⲉⲧⲀⲛⲛⲁⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲕⲩⲡⲣⲟⲥ ⲁⲛⲥⲟϫⲡⲥ ⲥⲁϫⲁϭⲏ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲁⲛⲉⲣϩⲱⲧ ⳿ⲉ⳿ⲧⲥⲩⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲦⲩⲣⲟⲥ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲓϫⲟⲓ ⲅⲁⲣ ⲛⲁϩⲓⲟⲩ⳿ⲓ ⳿ⲙⲡⲉϥⲁⲟⲩⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ..
3Thấy đảo Chíp-rơ, thì tránh bên hữu, cứ theo đường đến xứ Sy-ri, đậu tại thành Ty-rơ, vì tàu phải cất hàng hóa tại đó.
4ⲉⲧⲁⲛϫⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲁⲛϣⲱⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲍ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲛⲁⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲡⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲑⲣⲉϥϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
4Chúng ta đi tìm được các môn đồ rồi, bèn ở lại với họ bảy ngày. Các môn đồ chịu Đức Thánh Linh cảm động, dặn Phao-lô chớ lên thành Giê-ru-sa-lem.
5ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲛϫⲱⲕ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛⲙⲟϣⲓ ⲉⲩ⳿ⲧⲫⲟ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩϣⲏⲣⲓ ϣⲁ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲛϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛϩⲓⲧⲉⲛ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲉⲛⲕⲉⲗⲓ ϩⲓϫⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲭⲣⲟ ⲁⲛⲉⲣⲡⲣⲟⲥⲉⲩⲭⲉⲥⲑⲉ ..
5Nhưng, khi kỳ tạm trú chúng ta đã qua, thì lại đi; cả môn đồ với vợ con đều tiễn chúng ta ra đến ngoài thành, ai nấy đều quì xuống trên bờ, cùng nhau cầu nguyện,
6ⲟⲩⲟϩ ⲁⲛⲉⲣⲁⲡⲟⲧⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲉⲛ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ⲁⲛ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉⲡⲓϫⲟⲓ ⲛⲏⲇⲉ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲟⲩⲟⲩ ..
6rồi từ giã nhau. Đoạn, chúng ta xuống tàu; môn đồ trở về nhà.
7⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲁⲛⲉⲣϩⲱⲧ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲧⲩⲣⲟⲥ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ⲡⲧⲟⲗⲉⲙⲁⲓⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲛⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲁⲛϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ..
7Còn chúng ta đi hết đường thủy, thì ở thành Ty-rơ sang thành Bê-tô-lê-mai, chào thăm anh em và ở lại với họ một ngày.
8ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲉⲔⲉⲥⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲛϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲙⲪⲓⲗⲓⲡⲡⲟⲥ ⲡⲓⲣⲉϥϩⲓϣⲉⲛⲛⲟⲩϥⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲍ̅ ⲁⲛϣⲱⲡⲓ ϧⲁⲧⲟⲧϥ ..
8Ngày mai, chúng ta ở nơi đó đi, đến thành Sê-sa-rê; vào nhà Phi-líp, là người giảng Tin Lành, một trong bảy thầy phó tế, rồi ở lại đó.
9ⲫⲁⲓ ⲇⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛϣⲉⲣⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲣⲑⲉⲛⲟⲥ ⲉⲩⲉⲣ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲉⲩⲓⲛ ..
9Người có bốn con gái đồng trinh hay nói tiên tri.
10ⲉⲧⲁⲛϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲏϣ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯ Ⲓⲟⲩⲇⲉ⳿ⲁ ⳿ⲉⲟⲩ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲡⲉ ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲁⲅⲁⲃⲟⲥ ..
10Chúng ta ở đó đã mấy ngày, có một người tiên tri tên là A-ga-bút ở xứ Giu-đê xuống.
11ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ϣⲁⲣⲟⲛ ⲁϥ⳿ⲱⲗⲓ ⳿ⲛϯ ⲍⲱⲛⲏ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁϥⲙⲟⲩⲣ ⳿ⲛⲛⲉϥϫⲓϫ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲠⲓⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ϫⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉⲫⲱϥ ⲡⲉ ⲡⲁⲓⲙⲟϫϧ ⲥⲉⲛⲁⲥⲟⲛϩϥ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲉⲛⲁⲧⲏⲓϥ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛϩⲁⲛⲉⲑⲛⲟⲥ ..
11Người đến thăm chúng ta, rồi lấy dây lưng của Phao-lô trói chân tay mình, mà nói rằng: Nầy là lời Đức Thánh-Linh phán: Tại thành Giê-ru-sa-lem, dân Giu-đa sẽ trói người có dây lưng nầy như vậy, mà nộp trong tay người ngoại đạo.
12ⲉⲧⲁⲛⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲛⲁⲛϯϩⲟ ⲡⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙ⳿ⲑⲣⲉϥϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
12Khi đã nghe bấy nhiêu lời, thì các tín đồ nơi đó và chúng ta đều xin Phao-lô đừng lên thành Giê-ru-sa-lem.
13ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥ⳿ⲉⲣⲟⲩ⳿ⲱ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲣⲁ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲣⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲣⲉⲧⲉⲛϯ⳿ⲙⲕⲁϩ ⳿ⲙⲡⲁϩⲏⲧ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲅⲁⲣ ⲟⲩ ⲙⲟⲛⲟⲛ ⳿ⲉⲥⲟⲛϩⲧ ⲁⲗⲗⲁ ϯⲥⲉⲃⲧⲱⲧ ⳿ⲉⲙⲟⲩ ϧⲉⲛ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⳿ⲫⲣⲁⲛ ⳿ⲙⲠ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
13Nhưng người trả lời rằng: Anh em làm chi mà khóc lóc cho nao lòng tôi? Vì phần tôi sẵn lòng chẳng những để bị trói thôi, lại cũng sẵn lòng vì danh Đức Chúa Jêsus chịu chết tại thành Giê-ru-sa-lem nữa.
14⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉ ⲡⲉϥϩⲏⲧ ⲇⲉ ⲑⲱⲧ ⲁⲛ ⲭⲁⲣⲱⲛ ⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲉⲧⲉϩⲛⲁϥ ⳿ⲙⲠ⳪ ⲙⲁⲣⲉϥϣⲱⲡⲓ ..
14Người chẳng khứng chịu khuyên dỗ, thì chúng ta không ép nữa, mà nói rằng: Xin cho ý muốn của Chúa được nên!
15ⲙⲉⲛⲉⲛⲥⲁ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲧⲁⲛⲥⲉⲃⲧⲱⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲀⲛⲛⲁ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
15Qua những ngày đó, chúng ta sắm sửa, rồi lên thành Giê-ru-sa-lem.
16ⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ Ⲕⲉⲥⲁⲣⲓⲁ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲙⲫⲏ⳿ⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲱⲓⲗⲓ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲁⲓ ϫⲉ ⲛⲁⲥⲥⲱⲛ ⲟⲩⲕⲩⲡⲣⲓⲟⲥ ⲟⲩⲁⲣⲭⲉⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ..
16Có mấy người môn đồ ở thành Sê-sa-rê cũng đến đó với chúng ta, dẫn chúng ta vào nhà tên Ma-na-sôn kia, quê ở Chíp-rơ, là một môn đồ lâu nay, và người cho chúng ta trọ tại nhà mình.
17ⲉⲧⲁⲛ⳿ⲓ ⲇⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲒⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲩϣⲟⲡⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲟⲩⲣⲁϣⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ..
17Chúng ta đến thành Giê-ru-sa-lem, thì anh em vui mừng tiếp rước.
18ⲡⲉϥⲣⲁⲥϯ ⲇⲉ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϣⲁ Ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲇⲉ ϩⲁⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲩⲧⲉⲣⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ..
18Bữa sau, Phao-lô đi với chúng ta tới nhà Gia-cơ; có hết thảy các trưởng lão nhóm họp tại đó.
19ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁϥⲉⲣⲁⲥⲡⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲁϥⲥⲁϫⲓ ϧⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲕⲁⲧⲁ ⲟⲩⲁⲓ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁ Ⲫϯ ⲁⲓⲧⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲉⲛ ⲧⲉϥⲇⲓ⳿ⲁⲕⲟⲛⲓ⳿ⲁ.
19Phao-lô chào mừng các người đó rồi, bèn thuật lại từng điều mọi sự Đức Chúa Trời đã bởi chức vụ mình làm ra trong người ngoại.
20⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲱⲧⲉⲙ ⲁⲩϯ⳿ⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲪϯ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲭⲛⲁⲩ ⲡⲉⲛⲥⲟⲛ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲏⲣ ⳿ⲛ⳿ⲑⲃⲁ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲉⲁⲩⲛⲁϩϯ ⲟⲩⲟϩ ϩⲁⲛⲣⲉϥⲭⲟϩ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ..
20Các người ấy nghe vậy thì ngợi khen Đức Chúa Trời. Đoạn, nói cùng người rằng: Anh ơi, anh thấy biết mấy vạn người Giu-đa đã tin, và hết thảy đều sốt sắng về luật pháp.
21ⲁⲩⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ ϫⲉ ⳿ⲕϯ ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲉⲧ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲉⲑⲣⲟⲩϩⲉⲛⲟⲩ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲘⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲉⲕϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲥⲟⲩⲃⲉ ⲛⲉⲧⲉⲛϣⲏⲣⲓ ⲟⲩⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲟϣⲓ ⲕⲁⲧⲁ ⲛⲓⲥⲩⲛⲏⲑⲓ⳿ⲁ.
21Vả, chúng đã hay rằng anh dạy các người Giu-đa ở trong các dân ngoại rằng phải từ bỏ Môi-se, chớ nên làm phép cắt bì cho con mình, hay là ăn ở theo thói tục mình nữa.
22ⲟⲩ ϫⲉ ⲡⲁⲛⲧⲟⲥ ⲥⲉⲛⲁⲥⲱⲧⲉⲙ ϫⲉ ⲁⲕ⳿ⲓ.
22Vậy, khá lo liệu làm sao? Chắc rằng dân chúng sẽ nhóm lại; vì hẳn sẽ biết rằng anh đã tới rồi.
23ⲫⲁⲓ ⲟⲩⲛ ⳿ⲁⲣⲓⲧϥ ⳿ⲉⲧⲉⲛⲛⲁϫⲟϥ ⲛⲁⲕ ⲟⲩⲟⲛⲧⲁⲛ ⳿ⲛⲇ̅ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲩⲭⲏ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲓⲧⲟⲧⲟⲩ ..
23Nên, hãy làm theo như chúng tôi sẽ nói cho anh: Chúng tôi đây có bốn người đều mắc lời thề;
24ϭⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⲙⲁⲧⲟⲩⲃⲟⲕ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ϭⲉ ⲇⲁⲡⲁⲛⲏ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲥⲉϧⲉⲕ ϫⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩ⳿ⲉ⳿ⲉⲙⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲏ⳿ⲉⲧⲁⲩϫⲟⲧⲟⲩ ⲉⲑⲃⲏⲧⲕ ϩⲁⲛ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲉ ⲁⲗⲗⲁ ϫⲉ ⳿ⲕϯⲙⲁϯ ϩⲱⲕ ⳿ⲉ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ..
24hãy đem bốn người đó cùng đi, làm lễ tinh sạch cho mình luôn với họ, và hãy chịu tiền họ phải trả để cạo đầu. Vậy thì ai nấy sẽ biết mọi tin đồn về anh đều chẳng thật, song rõ anh cũng ăn ở theo luật pháp vậy.
25ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁϩϯ ⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲁⲛⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲁⲛϯϩⲁⲡ ⲉⲑⲣⲟⲩ⳿ⲁⲣⲉϩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁ ⲛⲓϣⲱⲧ ⳿ⲛ⳿ⲓⲇⲱⲗⲟⲛ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲥⲛⲟϥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲱϫϩ ⲛⲉⲙ ϯⲡⲟⲣⲛⲓ⳿ⲁ.
25Còn người ngoại đã tin, chúng tôi có viết thơ cho họ về điều chúng tôi đã định: là chỉ phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết và thú vật chết ngột, cùng chớ gian dâm.
26ⲧⲟⲧⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ⲁϥⲧⲟⲩⲃⲟϥ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲁϥϣⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉϥⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲧⲟⲩⲃⲟ ϣⲁⲧⲟⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛϯⲡⲣⲟⲥⲫⲱⲣⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⲡⲓⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ..
26Phao-lô bèn đem bốn người cùng đi, vừa đến ngày sau, làm lễ tinh sạch cùng họ, rồi vào trong đền thờ, đặng tỏ ra ngày nào kỳ tinh sạch sẽ trọn, và dâng của lễ về mỗi người trong bọn mình.
27ⲉⲩⲛⲁϫⲱⲕ ⲇⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲍ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲁⲥⲓ⳿ⲁ ⲉϥϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲁⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲏϣ ⲧⲏⲣϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲟⲩϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲱϥ ..
27Khi bảy ngày gần trọn, thì các người Giu-đa, quê A-si, thấy Phao-lô trong đền thờ, bèn xui cả đoàn dân dấy loạn, rồi bắt người,
28ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⲛⲓⲓⲥⲣⲁⲏⲗⲓⲧⲏⲥ ⳿ⲁⲣⲓⲃⲟ⳿ⲏⲑⲓⲛ ⲫⲁⲓ ⲡⲉ ⲡⲓⲣⲱⲙⲓ ⲉⲧϯ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲉⲛ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲛⲟⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲓⲙⲁ ⲉϥϯ⳿ⲥⲃⲱ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲙⲁⲓ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⳿ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲥⲱϥ ⳿ⲙⲡⲓⲙⲁ ⲉⲑⲟⲩⲁⲃ ..
28mà kêu lên rằng: Hỡi các người Y-sơ-ra-ên, hãy đến giúp với! Kìa, người nầy giảng dạy khắp thiên hạ, nghịch cùng dân, nghịch cùng luật pháp, và nghịch cùng chốn nầy nữa, đến đỗi hắn dẫn người Gờ-réc vào trong đền thờ, và làm cho nơi thánh nầy bị ô uế.
29ⲛⲉ ⲁⲩⲉⲣϣⲟⲣⲡ ⲅⲁⲣ ⲡⲉ ⳿ⲛⲛⲁⲩ ⳿ⲉ⳿ⲧⲣⲟⲫⲏⲙⲟⲥ ⲛⲉⲙⲁϥ ϧⲉⲛ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲡⲓⲣⲉⲙⲉⲫⲉⲥⲟⲥ ⲫⲁⲓ ⲛⲁⲩⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⳿ⲁ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲟⲗϥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ..
29Số là, chúng trước đã thấy Trô-phim, người Ê-phê-sô, ở với Phao-lô tại trong thành phố, nên ngờ rằng Phao-lô đã dẫn người vào đền thờ.
30ⲁⲥⲕⲓⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ϯⲡⲟⲗⲓⲥ ⲧⲏⲣⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩϭⲟϫⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ ⲉⲩⲥⲟⲡ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲁⲙⲁϩⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲁⲩⲥⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲥⲁⲧⲟⲧⲟⲩ ⲁⲩⲙⲁϣⲑⲁⲙ ⲛⲛⲓⲣⲱⲟⲩ ..
30Cả thành đều xôn xao, dân chúng chạy nhóm lại đoàn đông, bắt Phao-lô, kéo ra khỏi đền thờ, tức thì các cửa đều đóng lại.
31ⲉⲩⲕⲱϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲥⲁ ϧⲟⲑⲃⲉϥ ⳿ⲁ ⲡⲓϣⲓⲛⲓ ⲇⲉ ϣⲉ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ⳿ⲥⲡⲓⲣⲁ ϫⲉ ⲁⲥ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲧⲏⲣⲥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
31Chúng đang tìm phương giết người, thì tiếng đồn đến quan quản cơ rằng cả thành Giê-ru-sa-lem đều xôn xao.
32ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ⲇⲉ ⲁϥϭⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛⲙⲁⲧⲟⲓ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲉⲕⲁⲧⲟⲛⲧⲁⲣⲭⲟⲥ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭ ⲟⲥ ⲁⲩⲗⲟϫⲟⲩ ⲉⲩϩⲓⲟⲩⲓ ⳿ⲉⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ..
32Người lập tức bắt quân lính và cai đội kéo đến nơi chúng. Vừa thấy quản cơ và quân lính thì chúng thôi, không đánh Phao-lô nữa.
33ⲧⲟⲧⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ ⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩⲥⲟⲛϩϥ ⳿ⲛϩⲁⲗⲩⲥⲓⲥ ⲃ̅ϯ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁϥϣⲓⲛⲓ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ⲡⲉ ⲟⲩⲟϩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲡⲉⲧⲁϥⲁⲓϥ ..
33Quản cơ bèn tới gần, bắt người rồi truyền lấy hai cái xích xích lại; đoạn, hỏi người là ai, và đã làm việc gì.
34ϩⲁⲛⲕⲉⲭⲱⲟⲩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲛⲕⲉϩⲱⲃ ⳿ⲉⲧⲉ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲇⲉ ⳿ⲛ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲡⲓⲧⲁϫⲣⲟ ⲉⲑⲃⲉ ⲡⲓ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩⲟⲗϥ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲉ⳿ⲙⲃⲟⲗⲏ ..
34Trong đoàn dân, kẻ reo lên thể nầy, người la lên thể khác; nhân sự rối loạn, người không biết được chắc, nên dạy điệu về đồn.
35ϩⲟⲧⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉⲧⲁϥ⳿ⲁⲗⲏⲓ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲏⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲓⲧⲱⲧⲉⲣ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲑⲣⲟⲩⲧⲱⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲙⲁⲧⲟⲓ ⲉⲑⲃⲉ ⳿ⲡϭⲓ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ..
35Lúc Phao-lô bước lên thềm, quân lính phải khiêng người đi, bởi cớ đoàn dân hung bạo lắm.
36ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲅⲁⲣ ⳿ⲛⲥⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲙⲏϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲉⲩⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϫⲉ ⳿ⲁⲗⲓⲧϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ..
36Vì có đám dân theo sau đông mà kêu rằng: Hãy giết đi!
37ⲉⲩⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉϯⲡⲁⲣⲉ⳿ⲙⲃⲟⲗⲏⲡⲉϫⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲙⲡⲓⲭⲓⲗⲓⲁⲣⲭⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛ ⳿ⲥϣⲉⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁϫⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲕⲥⲱⲟⲩⲛ ⲣⲱ ⳿ⲙⲙⲉⲧⲟⲩⲉⲓⲛⲓⲛ ..
37Lúc Phao-lô vào đồn, thì nói với quản cơ rằng: Tôi có phép nói với ông đôi điều chăng? Quản cơ trả lời rằng: Ngươi biết nói tiếng Gờ-réc sao?
38ϩⲁⲣⲁ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⲁⲛ ⲡⲉ ⲡⲓⲣⲉⲙ⳿ⲛⲬⲏⲙⲓ ⲉⲧϧⲁϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲁⲕ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛϩⲁⲛ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲕϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲇ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲓⲕⲁⲣⲓⲟⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲁϥⲉ ..
38Vậy thì ngươi hẳn chẳng phải là người Ê-díp-tô kia, ngày trước đã gây loạn, kéo bốn ngàn kẻ cướp vào nơi đồng vắng hay sao?
39ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲙⲉⲛ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲓⲒⲟⲩⲇⲁⲓ ⲟⲩⲣⲉⲙⲧⲁⲣⲥⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ϯⲕⲩⲗⲓⲕⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲣⲉⲙ⳿ⲙⲃⲁⲕⲓ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩⲃⲁⲕⲓ ⲉⲥⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲧⲟⲩⲟⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲁⲛ ϯⲧⲱⲃϩ ⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲕ ⲉⲑⲣⲉⲕⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲡⲁⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ..
39Phao-lô trả lời rằng: Tôi là người Giu-đa, vốn ở thành Tạt-sơ, công dân của một thành trong xứ Si-li-si tức là thành có danh tiếng; xin hãy cho phép tôi nói với chúng dân.
40⳿ⲉⲧⲁϥⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⲇⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲣⲉ ⲡⲁⲩⲗⲟⲥ ⳿ⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϩⲓϫⲉⲛ ⲛⲓⲧⲱⲧⲉⲣ ⲁϥⲕⲓⲙ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲓϫ ⲟⲩⲃⲉ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⳿ⲉⲧⲁ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⲇⲉ ⳿ⲛⲭⲁⲣⲱϥ ϣⲱⲡⲓ ⲁϥⲱϣ ⳿ⲉⲃⲟⲗϧⲉⲛ ϯⲁⲥⲡⲓ ⳿ⲙⲙⲉⲧϩⲉⲃⲣⲉⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ .
40Được phép rồi, Phao-lô đứng trên thềm, giơ tay ra dấu cho dân. Đâu đó yên lặng, người bèn nói tiếng Hê-bơ-rơ mà rằng:

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.