ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ
Chapter 21
Coptic New Testament (Bo…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Old Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Vietnamese Bible (…

Compare with

Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 21

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲚϪⲰⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚⲪⲰⲢϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲦⲈⲚ ⲀⲚⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲔⲰ ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀⲚⲒ ⲈⲢⲞⲆⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲘⲀⲨ ⲀⲚⲒ ⲈⲠⲀⲦⲀⲢⲀ.
1Chúng ta phân rẽ các người đó xong, bèn xuống tàu, đi thẳng đến thành Cốt, ngày hôm sau tới thành Rô-đơ, và từ đó đến thành Ba-ta-ra.
2ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨϪⲞⲒ ⲈϤⲚⲀⲈⲢϪⲒⲚⲒⲞⲢ ⲈϮⲪⲞⲒⲚⲒⲔⲎ ⲀⲚⲀⲖⲎⲒ ⲀⲚϪⲰⲞⲨⲚ ⲈⲂⲞⲖ.
2ỳ đó gặp một chiếc tàu, dương buồm chạy qua xứ Phê-ni-xi; chúng ta bèn xuống đi.
3ⲈⲦⲀⲚⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲔⲨⲠⲢⲞⲤ ⲀⲚⲤⲞϪⲠⲤ ⲤⲀϪⲀϬⲎ ⲘⲘⲞⲚ ⲀⲚⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲦⲤⲨⲢⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲒ ⲈⲦⲨⲢⲞⲤ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲀϨⲒⲞⲨⲒ ⲘⲠⲈϤⲀⲞⲨⲒⲚ ⲘⲘⲀⲨ.
3Thấy đảo Chíp-rơ, thì tránh bên hữu, cứ theo đường đến xứ Sy-ri, đậu tại thành Ty-rơ, vì tàu phải cất hàng hóa tại đó.
4ⲈⲦⲀⲚϪⲒⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲌ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϢⲦⲈⲘⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
4Chúng ta đi tìm được các môn đồ rồi, bèn ở lại với họ bảy ngày. Các môn đồ chịu Đức Thánh Linh cảm động, dặn Phao-lô chớ lên thành Giê-ru-sa-lem.
5ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲚϪⲰⲔ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚⲘⲞϢⲒ ⲈⲨⲦⲪⲞ ⲘⲘⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨϢⲎ ⲢⲒ ϢⲀ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲈⲚⲔⲈⲖⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲬⲢⲞ ⲀⲚⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ
5Nhưng, khi kỳ tạm trú chúng ta đã qua, thì lại đi; cả môn đồ với vợ con đều tiễn chúng ta ra đến ngoài thành, ai nấy đều quì xuống trên bờ, cùng nhau cầu nguyện,
6ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲈⲢⲀⲠⲞⲦⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲈⲚⲈⲢⲎⲞⲨ ⲀⲚⲀⲖⲎⲒ ⲈⲠⲒϪⲞⲒ ⲚⲎ ⲆⲈ ⲀⲨⲔⲞⲦⲞⲨ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲞⲨ.
6rồi từ giã nhau. Đoạn, chúng ta xuống tàu; môn đồ trở về nhà.
7ⲀⲚⲞⲚ ⲆⲈ ⲀⲚⲈⲢϨⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲨⲢⲞⲤ ⲀⲚⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲠⲦⲞⲖⲈⲘⲀⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲚⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲀⲚϢⲰⲠⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲞⲨⲈϨⲞⲞⲨ.
7Còn chúng ta đi hết đường thủy, thì ở thành Ty-rơ sang thành Bê-tô-lê-mai, chào thăm anh em và ở lại với họ một ngày.
8ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚⲒ ⲈⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲚϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲘⲪⲒⲖⲒⲠⲠⲞⲤ ⲠⲒⲢⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲈⲞⲨⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲌ ⲀⲚϢⲰⲠⲒ ϦⲀⲦⲞⲦϤ.
8Ngày mai, chúng ta ở nơi đó đi, đến thành Sê-sa-rê; vào nhà Phi-líp, là người giảng Tin Lành, một trong bảy thầy phó tế, rồi ở lại đó.
9ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲀϤ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲆ ⲚϢⲈⲢⲒ ⲘⲠⲀⲢⲐⲈⲚⲞⲤ ⲈⲨⲈⲢⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲈⲨⲒⲚ.
9Người có bốn con gái đồng trinh hay nói tiên tri.
10ⲈⲦⲀⲚϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲘⲘⲀⲨ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲀⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲈⲞⲨⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲠⲈ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲀⲄⲀⲂⲞⲤ.
10Chúng ta ở đó đã mấy ngày, có một người tiên tri tên là A-ga-bút ở xứ Giu-đê xuống.
11ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ϢⲀⲢⲞⲚ ⲀϤⲰⲖⲒ ⲚϮⲌⲰⲚⲎ ⲚⲦⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀϤⲘⲞⲨⲢ ⲚⲚⲈϤϪⲒϪ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲎ ⲈⲦⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲈⲪⲰϤ ⲠⲈ ⲠⲀⲒⲘⲞϪϦ ⲤⲈⲚⲀⲤⲞⲚϨϤ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎ ⲒϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ.
11Người đến thăm chúng ta, rồi lấy dây lưng của Phao-lô trói chân tay mình, mà nói rằng: Nầy là lời Đức Thánh-Linh phán: Tại thành Giê-ru-sa-lem, dân Giu-đa sẽ trói người có dây lưng nầy như vậy, mà nộp trong tay người ngoại đạo.
12ⲈⲦⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲈⲚⲀⲒ ⲚⲀⲚϮϨⲞ ⲠⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
12Khi đã nghe bấy nhiêu lời, thì các tín đồ nơi đó và chúng ta đều xin Phao-lô đừng lên thành Giê-ru-sa-lem.
13ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲢⲀ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲢⲒⲘⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϮⲘⲔⲀϨ ⲘⲠⲀϨⲎⲦ ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ⲞⲨ ⲘⲞⲚⲞⲚ ⲈⲤⲞⲚϨⲦ ⲀⲖⲖⲀ ϮⲤⲈⲂⲦⲰⲦ ⲈⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲪⲢⲀⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
13Nhưng người trả lời rằng: Anh em làm chi mà khóc lóc cho nao lòng tôi? Vì phần tôi sẵn lòng chẳng những để bị trói thôi, lại cũng sẵn lòng vì danh Đức Chúa Jêsus chịu chết tại thành Giê-ru-sa-lem nữa.
14ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈ ⲠⲈϤϨⲎⲦ ⲆⲈ ⲐⲰⲦ ⲀⲚⲬⲀⲢⲰⲚ ⲈⲚϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲀϤ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲀⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ.
14Người chẳng khứng chịu khuyên dỗ, thì chúng ta không ép nữa, mà nói rằng: Xin cho ý muốn của Chúa được nên!
15ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲚⲤⲈⲂⲦⲰⲦⲈⲚ ⲚⲀⲚⲚⲀ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
15Qua những ngày đó, chúng ta sắm sửa, rồi lên thành Giê-ru-sa-lem.
16ⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘⲀⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲀⲨⲒⲚⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲰⲒⲖⲒ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲤⲤⲰⲚ ⲞⲨⲔⲨⲠⲢⲒⲞⲤ ⲞⲨⲀⲢⲬⲈⲞⲤ ⲘⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ.
16Có mấy người môn đồ ở thành Sê-sa-rê cũng đến đó với chúng ta, dẫn chúng ta vào nhà tên Ma-na-sôn kia, quê ở Chíp-rơ, là một môn đồ lâu nay, và người cho chúng ta trọ tại nhà mình.
17ⲈⲦⲀⲚⲒ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀⲨϢⲞⲠⲦⲈⲚ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨⲢⲀϢⲒ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲚⲎⲞⲨ.
17Chúng ta đến thành Giê-ru-sa-lem, thì anh em vui mừng tiếp rước.
18ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϢⲀ ⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲀⲨⲒ ⲆⲈ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ.
18Bữa sau, Phao-lô đi với chúng ta tới nhà Gia-cơ; có hết thảy các trưởng lão nhóm họp tại đó.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲀϤⲤⲀϪⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲀⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲦⲈϤⲆⲒⲀⲔⲞⲚⲒⲀ.
19Phao-lô chào mừng các người đó rồi, bèn thuật lại từng điều mọi sự Đức Chúa Trời đã bởi chức vụ mình làm ra trong người ngoại.
20ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲬⲚⲀⲨ ⲠⲈⲚⲤⲞⲚ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲎⲢ ⲚⲐⲂⲀ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲞⲨⲞϨ ϨⲀⲚⲢⲈϤⲬⲞϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
20Các người ấy nghe vậy thì ngợi khen Đức Chúa Trời. Đoạn, nói cùng người rằng: Anh ơi, anh thấy biết mấy vạn người Giu-đa đã tin, và hết thảy đều sốt sắng về luật pháp.
21ⲀⲨⲦⲀⲘⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ϪⲈ ⲔϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲦ ϦⲈⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲐⲢⲞⲨϨⲈⲚⲞⲨ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲔϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲤⲞⲨⲂⲈ ⲚⲈⲦⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞϢⲒ ⲔⲀⲦⲀ ⲚⲒⲤⲨⲚⲎⲐⲒⲀ.
21Vả, chúng đã hay rằng anh dạy các người Giu-đa ở trong các dân ngoại rằng phải từ bỏ Môi-se, chớ nên làm phép cắt bì cho con mình, hay là ăn ở theo thói tục mình nữa.
22ⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲚⲦⲞⲤ ⲤⲈⲚⲀⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲀⲔⲒ.
22Vậy, khá lo liệu làm sao? Chắc rằng dân chúng sẽ nhóm lại; vì hẳn sẽ biết rằng anh đã tới rồi.
23ⲪⲀⲒ ⲞⲨⲚ ⲀⲢⲒⲦϤ ⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲞϤ ⲚⲀⲔ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀⲚ ⲚⲆ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲦⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲈⲨⲬⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ.
23Nên, hãy làm theo như chúng tôi sẽ nói cho anh: Chúng tôi đây có bốn người đều mắc lời thề;
24ϬⲒ ⲚⲚⲀⲒ ⲘⲀⲦⲞⲨⲂⲞⲔ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ϬⲈ ⲆⲀⲠⲀⲚⲎ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϦⲈⲔ ϪⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲈⲘⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϪⲞⲦⲞⲨ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ϨⲀⲚϨⲖⲒ ⲚⲈⲀⲖⲖⲀ ϪⲈ ⲔϮⲘⲀϮ ϨⲰⲔ ⲈⲀⲢⲈϨ ⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ.
24hãy đem bốn người đó cùng đi, làm lễ tinh sạch cho mình luôn với họ, và hãy chịu tiền họ phải trả để cạo đầu. Vậy thì ai nấy sẽ biết mọi tin đồn về anh đều chẳng thật, song rõ anh cũng ăn ở theo luật pháp vậy.
25ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀϨϮ ⲀⲚⲞⲚ ⲀⲚⲞⲨⲰⲢⲠ ⲈⲀⲚϮϨⲀⲠ ⲈⲐⲢⲞⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲚⲒϢⲰⲦ ⲚⲒⲆⲰⲖⲞⲚ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲚⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲰϪϨ ⲚⲈⲘ ϮⲠⲞⲢⲚⲒⲀ.
25Còn người ngoại đã tin, chúng tôi có viết thơ cho họ về điều chúng tôi đã định: là chỉ phải kiêng ăn của cúng thần tượng, huyết và thú vật chết ngột, cùng chớ gian dâm.
26ⲦⲞⲦⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀϤϬⲒ ⲚⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲀϤⲦⲞⲨⲂⲞϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈϤⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲦⲞⲨⲂⲞ ϢⲀⲦⲞⲨⲒⲚⲒ ⲚϮⲠⲢⲞⲤⲪⲰⲢⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
26Phao-lô bèn đem bốn người cùng đi, vừa đến ngày sau, làm lễ tinh sạch cùng họ, rồi vào trong đền thờ, đặng tỏ ra ngày nào kỳ tinh sạch sẽ trọn, và dâng của lễ về mỗi người trong bọn mình.
27ⲈⲨⲚⲀϪⲰⲔ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲌ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲦⲈϮⲀⲤⲒⲀ ⲈϤϦⲈⲚ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲀⲨϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲘⲠⲒⲘⲎ ϢⲦⲎⲢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ
27Khi bảy ngày gần trọn, thì các người Giu-đa, quê A-si, thấy Phao-lô trong đền thờ, bèn xui cả đoàn dân dấy loạn, rồi bắt người,
28ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲒⲤⲢⲀⲎⲖⲒⲦⲎⲤ ⲀⲢⲒⲂⲞⲎⲐⲒⲚ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲈⲚ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲒⲘⲀ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ ⲈⲀϤⲈⲚⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲰϤ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲐⲞⲨⲀⲂ.
28mà kêu lên rằng: Hỡi các người Y-sơ-ra-ên, hãy đến giúp với! Kìa, người nầy giảng dạy khắp thiên hạ, nghịch cùng dân, nghịch cùng luật pháp, và nghịch cùng chốn nầy nữa, đến đỗi hắn dẫn người Gờ-réc vào trong đền thờ, và làm cho nơi thánh nầy bị ô uế.
29ⲚⲈ ⲀⲨⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲄⲀⲢ ⲠⲈ ⲚⲚⲀⲨ ⲈⲦⲢⲞⲪⲎ ⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘⲀϤ ϦⲈⲚϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲈⲪⲈⲤⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲀⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞⲖϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ.
29Số là, chúng trước đã thấy Trô-phim, người Ê-phê-sô, ở với Phao-lô tại trong thành phố, nên ngờ rằng Phao-lô đã dẫn người vào đền thờ.
30ⲀⲤⲔⲒⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨϬⲞϪⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲨⲤⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲀⲘⲀϨⲒ ⲘⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲀⲨⲤⲞⲔϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲘⲀϢⲐⲀⲘ ⲚⲚⲒⲢⲰⲞⲨ
30Cả thành đều xôn xao, dân chúng chạy nhóm lại đoàn đông, bắt Phao-lô, kéo ra khỏi đền thờ, tức thì các cửa đều đóng lại.
31ⲈⲨⲔⲰϮ ⲆⲈ ⲚⲤⲀϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲀⲠⲒϢⲒⲚⲒ ⲆⲈ ϢⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲘⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲤⲠⲒⲢⲀ ϪⲈ ⲀⲤϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲦⲎⲢⲤ ⲚϪⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ.
31Chúng đang tìm phương giết người, thì tiếng đồn đến quan quản cơ rằng cả thành Giê-ru-sa-lem đều xôn xao.
32ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲆⲈ ⲀϤϬⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲀⲦⲞⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲀϤϬⲞϪⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲚⲒⲘⲀⲦⲞⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬ ⲞⲤ ⲀⲨⲖⲞϪⲞⲨ ⲈⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲠⲀⲨⲖⲞⲤ.
32Người lập tức bắt quân lính và cai đội kéo đến nơi chúng. Vừa thấy quản cơ và quân lính thì chúng thôi, không đánh Phao-lô nữa.
33ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ⲀϤⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲤⲞⲚϨϤ ⲚϨⲀⲖⲨⲤⲒⲤ ⲂϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϢⲒⲚⲒ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲀϤⲀⲒϤ.
33Quản cơ bèn tới gần, bắt người rồi truyền lấy hai cái xích xích lại; đoạn, hỏi người là ai, và đã làm việc gì.
34ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲚⲔⲈϨⲰⲂ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲈϤϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲆⲈ ⲚⲈⲘⲒ ⲈⲠⲒⲦⲀϪⲢⲞ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲞⲖϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϮⲠⲀⲢⲈⲘⲂⲞⲖⲎ.
34Trong đoàn dân, kẻ reo lên thể nầy, người la lên thể khác; nhân sự rối loạn, người không biết được chắc, nên dạy điệu về đồn.
35ϨⲞⲦⲈ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲀⲖⲎⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲦⲰⲦⲈⲢ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲈⲐⲢⲞⲨⲦⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲀⲦⲞⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲠϬⲒⲚϪⲞⲚⲤ ⲚⲦⲈⲠⲒⲘⲎϢ.
35Lúc Phao-lô bước lên thềm, quân lính phải khiêng người đi, bởi cớ đoàn dân hung bạo lắm.
36ⲚⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲄⲀⲢ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲖⲒⲦϤ ⲘⲘⲀⲨ.
36Vì có đám dân theo sau đông mà kêu rằng: Hãy giết đi!
37ⲈⲨⲚⲀⲈⲚϤ ⲆⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲠⲀⲢⲈⲘⲂⲞⲖⲎ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲘⲠⲒⲬⲒⲖⲒⲀⲢⲬⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀϪⲈ ϨⲖⲒ ⲚⲀⲔ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲤⲰⲞⲨⲚ ⲢⲰ ⲘⲘⲈⲦⲞⲨⲈⲒⲚⲒⲚ.
37Lúc Phao-lô vào đồn, thì nói với quản cơ rằng: Tôi có phép nói với ông đôi điều chăng? Quản cơ trả lời rằng: Ngươi biết nói tiếng Gờ-réc sao?
38ϨⲀⲢⲀ ⲚⲐⲞⲔ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲬⲎⲘⲒ ⲈⲦϦⲀϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲀⲒ ⲈϨⲞⲞⲨ ⲀⲔⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔϬⲒ ⲘⲠⲒⲆ ⲚϢⲞ ⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲒⲔⲀⲢⲒⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠϢⲀϤⲈ.
38Vậy thì ngươi hẳn chẳng phải là người Ê-díp-tô kia, ngày trước đã gây loạn, kéo bốn ngàn kẻ cướp vào nơi đồng vắng hay sao?
39ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲘⲈⲚ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲞⲨⲢⲈⲘⲦⲀⲢⲤⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲔⲨⲖⲒⲔⲒⲀ ⲞⲨⲢⲈⲘⲘⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲈⲤⲞⲒ ⲚⲀⲦⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ϮⲦⲰⲂϨ ⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲐⲢⲈⲔⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲎⲒ ⲚⲦⲀⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ.
39Phao-lô trả lời rằng: Tôi là người Giu-đa, vốn ở thành Tạt-sơ, công dân của một thành trong xứ Si-li-si tức là thành có danh tiếng; xin hãy cho phép tôi nói với chúng dân.
40ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲢⲈ ⲠⲀⲨⲖⲞⲤ ⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲦⲰⲦⲈⲢ ⲀϤⲔⲒⲘ ⲚⲦⲈϤϪⲒϪ ⲞⲨⲂⲈ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲈⲦⲀ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲚⲬⲀⲢⲰϤ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲀⲤⲠⲒ ⲘⲘⲈⲦϨⲈⲂⲢⲈⲞⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ.
40Được phép rồi, Phao-lô đứng trên thềm, giơ tay ra dấu cho dân. Đâu đó yên lặng, người bèn nói tiếng Hê-bơ-rơ mà rằng:

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.