ⲚⲒⲠⲢⲀⲜⲒⲤ 10
Coptic New Testament (Bohairic)Translation
Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲚⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲞⲤ ⲈⲞⲨⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲠⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲠⲨⲢⲀ ⲈϢⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞⲤ ϪⲈ ϮϨⲨⲆⲀⲖⲒⲔⲎ.
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
2ⲈⲞⲨⲈⲨⲤⲈⲂⲎⲤ ⲠⲈ ⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲈϤⲎⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲒⲢⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲘⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲈϤⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
3ⲀϤⲚⲀⲨ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞⲢⲀⲘⲀ ϦⲈⲚⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ϢⲀⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲐⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲈ.
3Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
4ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦϢⲞⲠ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲈⲔⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲔⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲞⲨⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
4Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
5ϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲒⲞⲠⲠⲎ ⲘⲀⲢⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ.
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
6ⲪⲀⲒ ϤϪⲀⲖⲎⲞⲨⲦ ⲈⲞⲨⲀⲒ ϪⲈ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲂⲀⲔϢⲀⲢ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲠⲈϤⲎⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ.
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
7ⲈⲦⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲂⲰⲔ ⲂⲚⲦⲀϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲘⲀⲦⲞⲒ ⲚⲈⲨⲤⲈⲂⲎⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲎⲚ ⲈⲢⲞϤ.
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
8ⲈⲦⲀϤϪⲈ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲒⲞⲠⲠⲎ.
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
9ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲈⲨⲘⲞϢⲒ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϦⲰⲚⲦ ⲈϮⲠⲞⲖⲒⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ ⲈⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬ ⲈⲤⲐⲈ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ.
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
10ⲚⲈ ⲀϤϨⲔⲞ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲈⲞⲨⲰⲘ ⲈⲨⲤⲞⲂϮ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲦⲰⲘⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ.
10Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
11ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲦⲪⲈ ⲈⲤⲞⲨⲎⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲈⲨⲬⲰ ⲘⲘⲞϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲂⲰⲤ ⲚⲒⲀⲨ ⲚⲆ ⲚⲀⲢⲬⲎ.
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
12ⲈⲨⲬⲎ ⲚϨⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚϪⲈⲚⲒϤⲦⲈⲪⲀⲦ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϬⲀⲦϤⲒ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲀⲖⲀϮ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ.
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲤⲘⲎ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲠⲈⲦⲢⲈ ϢⲰⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲰⲘ.
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
14ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲘⲪⲰⲢ ⲠϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲒⲞⲨⲈⲘ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲚⲬⲀⲒ ⲈⲚⲈϨ ⲈϤϬⲀϦⲈⲘ ⲒⲈ ⲈϤⲤⲞϤ.
14Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
15ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈϮⲤⲘⲎ ⲘⲪⲘⲀϨⲤⲞⲠⲂ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲂⲰⲞⲨ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲘⲠⲈⲢϬⲀϦⲘⲞⲨ.
15Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
16ⲪⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ϢⲀ ⲄⲚⲤⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲤⲔⲈⲨⲞⲤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲈⲦⲪⲈ.
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
17ϨⲰⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲘⲈⲨⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚϦⲢⲎ ⲒⲚϦⲎⲦϤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲒϨⲞⲢⲀⲘⲀ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲚϪⲈⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲞⲤ ⲈⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲚⲤⲀⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲀⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϨⲒⲢⲈⲚ ⲠⲒⲠⲨⲖⲰⲚ
17Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
18ⲈⲦⲀⲨⲘⲞⲨϮ ⲚⲀⲨϢⲒⲚⲒ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀⲚ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϤϪⲀⲖⲎⲞⲨⲦ ⲈⲠⲀⲒⲘⲀ.
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
19ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲞϬⲚⲒ ⲚϦⲢⲎⲒ ⲚϦⲎⲦϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒϨⲞⲢⲀⲘⲀ ⲠⲈϪⲈ ⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲆⲈ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤ ⲄⲚⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲔ.
19Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
20ⲀⲖⲖⲀ ⲦⲰⲚⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲚⲔⲞⲒ ⲚϨⲎⲦ ⲂⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲒⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ.
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
21ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϢⲀ ⲚⲒⲢⲰⲘⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲔⲰϮ ⲚⲤⲰⲒ ⲠⲒϨⲰⲂ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
21Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
22ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲞⲤ ⲠⲒⲈⲔⲀⲦⲞⲚⲦⲀⲢⲬⲞⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒϢⲖⲞⲖ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲤⲰⲔ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϨⲀⲚⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲞⲦⲔ.
22Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
23ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤϢⲞⲠⲞⲨ ⲈⲢⲞϤ ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲞⲠⲠⲎ.
23Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
24ⲠⲈϤⲢⲀⲤϮ ⲆⲈ ⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲔⲈⲤⲀⲢⲒⲀ ⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲞⲤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰⲞⲨ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲆⲈ ⲈⲚⲈϤⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈϤϢⲪⲎ ⲢⲚⲀⲚⲀⲄⲔⲈⲞⲚ.
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
25ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀϤϮⲘⲀϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲞⲤ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ϦⲀⲢⲀⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲀϤⲞⲨⲰϢⲦ.
25Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
26ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲀⲚⲞⲔ ϨⲰ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ.
26Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
27ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲀϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲈⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ.
27Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
28ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲂⲞϮ ⲠⲈ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲈⲦⲞⲘϤ ⲒⲈ ⲈⲘⲞϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲀⲖⲖⲞⲪⲨⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲔ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲀⲘⲞⲒ ⲈϢⲦⲈⲘϪⲞⲤ ⲚϨⲖⲒ ⲚⲢⲰⲘⲒ ϪⲈ ϤϬⲀϦⲈⲘ ⲒⲈ ϤⲤⲞϤ.
28Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
29ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲒⲒ ⲈⲦⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲤⲰⲒ ⲘⲠⲒⲈⲢⲀⲚⲦⲒⲖⲈⲄⲒⲚ ϮϢⲒⲚⲒ ⲞⲨⲚ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈ ⲀϢ ⲚϨⲰⲂ ⲀⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲤⲰⲒ.
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
30ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲈ ⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤ ϤⲦⲞⲨ ⲪⲞⲞⲨ ϢⲀ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲦⲀⲒⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲀⲒⲦⲰⲂϨ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲐϮ ϦⲈⲚⲠⲀⲎⲒ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲘⲠⲀⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲈⲂⲤⲰ ⲈⲤⲞⲨⲞⲂϢ.
30Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
31ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲔⲞⲢⲚⲎⲖⲒⲈ ⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲈⲔⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲔⲘⲈⲐⲚⲀⲎⲦ ⲀⲨⲈⲢⲠⲞⲨⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
32ⲞⲨⲰⲢⲠ ⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲞⲠⲠⲎ ⲘⲀⲢⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲪⲀⲒ ϤϪⲀⲖⲎⲞⲨⲦ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲒⲂⲀⲔϢⲀⲢ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ.
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
33ⲚϮⲚⲞⲨ ⲞⲨⲚ ⲀⲒⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲤⲰⲔ ⲚⲐⲞⲔ ⲆⲈ ⲔⲀⲖⲰⲤ ⲀⲔⲀⲒⲤ ⲈⲦⲀⲔⲒ ϮⲚⲞⲨ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲎⲢⲈⲚ ⲦⲈⲚⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲈⲚⲬⲎ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲎ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲐⲀϢⲞⲨ ⲚⲀⲔ.
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
34ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲆⲈ ⲚⲢⲰϤ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϮⲚⲀⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲢⲈϤϬⲒϨⲞ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ.
34Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
35ⲀⲖⲖⲀ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϢⲖⲰⲖ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦⲈϤϨⲎ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲢϨⲰⲂ ⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ϤϢⲎⲠ ⲚⲀϨⲢⲀϤ.
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
36ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲈϤϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
36Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
37ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲦⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲀϤⲈⲢϨⲎ ⲦⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲠⲒⲰⲘⲤ ⲈⲦⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ.
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
38ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲐⲀϨⲤϤ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈϤⲞⲨⲀⲂ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲘ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲈⲢⲠⲈⲐⲚⲀⲚⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈϤⲦⲀⲖϬⲞ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰϤ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲬⲎ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲠⲈ.
38thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
39ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲞⲚ ⲦⲈⲚⲞⲒ ⲘⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲀϤⲀⲒⲦⲞⲨ ϦⲈⲚⲦⲬⲰⲢⲀ ⲚⲚⲒⲒⲞⲨⲆⲀⲒ ⲚⲈⲘ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϦⲞⲐⲂⲈϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲀϢϤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨϢⲈ.
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
40ⲪⲀⲒ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲘⲘⲀϨⲄ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲈⲐⲢⲈϤⲞⲨⲞⲚϨϤ ⲈⲂⲞⲖ
40Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
41ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲚⲒⲘⲈⲐⲢⲈⲨ ⲚⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲤⲞⲦⲠⲞⲨ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲈ ⲀⲚⲞⲚ ⲠⲈ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲚⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲤⲰ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲈⲦⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
42ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲀⲚ ⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲘⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϪⲈ ⲪⲀⲒ ⲠⲈ ⲈⲦⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ⲐⲀϢϤ ⲚⲢⲈϤϮϨⲀⲠ ⲈⲚⲎ ⲈⲦⲞⲚϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ.
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
43ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲚⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞϤ ⲈⲐⲢⲞⲨϬⲒ ⲘⲠⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲚⲞⲨⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲘⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲀϨϮ ⲈⲢⲞϤ.
43Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
44ⲈⲦⲒ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲚⲚⲀⲒⲤⲀϪⲒ ⲀϤⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ.
44Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
45ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲤⲈⲂⲒ ⲚⲒⲠⲒⲤⲦⲞⲤ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ϪⲈ Ⲁ- ϮⲆⲰⲢⲈⲀ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀⲤⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲔⲈⲈⲐⲚⲞⲤ.
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
46ⲚⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲨⲤⲀϪⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲖⲀⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨϬⲒⲤⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲦⲞⲦⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲢⲞⲤ
46Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
47ϪⲈ ⲘⲎⲦⲒ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲚⲦⲈϨⲖⲒ ⲦⲀϨⲚⲞ ⲘⲠⲒⲘⲰⲞⲨ ⲈϢⲦⲈⲘⲐⲢⲈ ⲚⲀⲒ ϬⲒⲰⲘⲤ ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲘⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲘⲠⲈⲚⲢⲎϮ ϨⲰⲚ.
47Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
48ⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲐⲢⲞⲨⲞⲘⲤⲞⲨ ϦⲈⲚⲪⲢⲀⲚ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲐⲢⲈϤϢⲰⲠⲒ ϦⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.