Фаптеле 10
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын Чезарея ера ун ом ку нумеле Корнелиу, суташ дин чата де осташь нумитэ „Италияна”.
1Trong thành Sê-sa-rê, có một người tên là Cọt-nây, làm đội trưởng của đội binh gọi là Y-ta-li.
2Омул ачеста ера кучерник ши темэтор де Думнезеу, ымпреунэ ку тоатэ каса луй. Ел фэчя мулте милостений нородулуй ши се руга тотдяуна луй Думнезеу.
2Người vẫn là đạo đức, cùng cả nhà mình đều kính sợ Đức Chúa Trời, người hay bố thí cho dân, và cầu nguyện Đức Chúa Trời luôn không thôi.
3Пе ла часул ал ноуэля дин зи, а вэзут лэмурит ынтр-о ведение пе ун ынӂер ал луй Думнезеу кэ а интрат ла ел ши й-а зис: „Корнелие!”
3Đang ban ngày, nhằm giờ thứ chín, người thấy rõ ràng trong sự hiện thấy có một vị thiên sứ của Đức Chúa Trời vào nhà mình, và truyền rằng: Hỡi Cọt-nây!
4Корнелиу с-а уйтат цинтэ ла ел, с-а ынфрикошат ши а рэспунс: „Че есте, Доамне?” Ши ынӂерул й-а зис: „Ругэчуниле ши милостенииле тале с-ау суит ынаинтя луй Думнезеу, ши Ел Шь-а адус аминте де еле.
4Đôi mắt người ngó chăm thiên sứ và run sợ lắm, thưa rằng: Lạy Chúa, có việc chi? Thiên sứ nói: Lời cầu nguyện cùng sự bố thí ngươi đã lên thấu Đức Chúa Trời, và Ngài đã ghi nhớ lấy.
5Тримите акум ниште оамень ла Иопе ши кямэ пе Симон, зис ши Петру.
5Vậy, bây giờ hãy sai người đến thành Giốp-bê, mời Si-môn nào đó, cũng gọi là Phi-e-rơ.
6Ел гэздуеште ла ун ом нумит Симон Тэбэкарул, а кэруй касэ есте лынгэ маре: ачела ыць ва спуне че требуе сэ фачь.”
6Người hiện trọ nơi Si-môn, là thợ thuộc da, nhà ở gần biển.
7Кум а плекат ынӂерул каре ворбисе ку ел, Корнелиу а кемат доуэ дин слуӂиле сале ши ун осташ кучерник, дин ачея каре-й служяу ын тот тимпул,
7Khi thiên sứ, là đấng truyền cho người, đã trở lui, thì Cọt-nây gọi hai người trong đám đầy tớ mình và một tên lính tin kính trong những lính thuộc về mình,
8ши, дупэ че ле-а историсит тотул, й-а тримис ла Иопе.
8mà thuật lại mọi điều cho họ nghe, rồi sai đến thành Giốp-bê.
9А доуа зи, кынд ерау пе друм ши се апропияу де четате, Петру с-а суит сэ се роаӂе пе акоперишул касей, пе ла часул ал шаселя.
9Bữa sau, trong lúc ba người ấy đang đi đường và đã đến gần thành, vừa nhằm giờ thứ sáu Phi-e-rơ leo lên mái nhà để cầu nguyện.
10Л-а ажунс фоамя ши а врут сэ мэнынче. Пе кынд ый прегэтяу мынкаря, а кэзут ынтр-о рэпире суфлетяскэ.
10Người đói và thèm ăn; khi người ta đang dọn cho ăn, thì người bị ngất trí đi.
11А вэзут черул дескис ши ун вас ка о фацэ де масэ маре, легатэ ку челе патру колцурь, коборынду-се ши слобозинду-се ын жос пе пэмынт.
11Người thấy trời mở ra, và có vật chi giống như một bức khăn lớn níu bốn chéo lên, giáng xuống và sa đến đất:
12Ын еа се афлау тот фелул де добитоаче ку патру пичоаре ши тырытоаре де пе пэмынт ши пэсэриле черулуй.
12thấy trong đó có những thú bốn cẳng, đủ mọi loài, côn trùng bò trên đất, và chim trên trời.
13Ши ун глас й-а зис: „Петре, скоалэ-те, тае ши мэнынкэ.”
13Lại có tiếng phán cùng người rằng: Hỡi Phi-e-rơ, hãy dậy, làm thịt và ăn.
14„Ничдекум, Доамне”, а рэспунс Петру. „Кэч ничодатэ н-ам мынкат чева спуркат сау некурат.”
14Song Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, chẳng vậy; vì tôi chẳng ăn giống gì dơ dáy chẳng sạch bao giờ.
15Ши гласул й-а зис ярэшь а доуа оарэ: „Чеа курэцит Думнезеу, сэ ну нумешть спуркат.”
15Tiếng đó lại phán cùng người lần thứ hai rằng: Phàm vật chi Đức Chúa Trời đã làm cho sạch, thì chớ cầm bằng dơ dáy.
16Лукрул ачеста с-а фэкут де трей орь, ши ындатэ дупэ ачея, васул а фост ридикат ярэшь ла чер.
16Lời đó lặp lại ba lần; rồi vật ấy liền bị thâu lên trên trời.
17Пе кынд Петру ну штия че сэ крядэ деспре ынцелесул веденией пе каре о авусесе, ятэ кэ оамений тримишь де Корнелиу, ынтребынд де каса луй Симон, ау стат ла поартэ
17Phi-e-rơ đang nghi ngờ về ý nghĩa của sự hiện thấy mình đã thấy, thì các người mà Cọt-nây sai đi đã hỏi thăm được nhà Si-môn, và tới đứng tận cửa.
18ши ау ынтребат ку глас таре дакэ Симон, зис ши Петру, гэздуеште аколо.
18Họ kêu và hỏi đây có phải là nơi Si-môn tức Phi-e-rơ ở chăng.
19Ши пе кынд се гындя Петру ла ведения ачея, Духул й-а зис: „Ятэ кэ те каутэ трей оамень;
19Phi-e-rơ còn đang ngẫm nghĩ về sự hiện thấy đó, thì Đức Thánh Linh phán cùng người rằng: Kìa, có ba người đang tìm ngươi.
20скоалэ-те, кобоарэ-те ши ду-те ку ей фэрэ шовэире, кэч Еу й-ам тримис.”
20Vậy, hãy đứng dậy, xuống mà đi với họ, chớ hồ nghi, vì ta đã sai họ đó.
21Петру деч с-а коборыт ши а зис оаменилор ачелора: „Еу сунт ачела пе каре-л кэутаць. Че причинэ вэ адуче?”
21Phi-e-rơ bèn xuống cùng họ mà nói rằng: Ta đây, là người các ngươi đang tìm; các ngươi đến đây có việc gì?
22Ей ау рэспунс: „Суташул Корнелиу, ом дрепт ши темэтор де Думнезеу ши ворбит де бине де тот нямул иудеилор, а фост ынштиинцат де Думнезеу, принтр-ун ынӂер сфынт, сэ те кеме ын каса луй ши сэ аудэ кувинтеле пе каре и ле вей спуне.”
22Họ trả lời rằng: Đội trưởng Cọt-nây là người công bình, kính sợ Đức Chúa Trời, cả dân Giu-đa đều làm chứng tốt về người, người đó đã bởi một vị thiên sứ thánh mà chịu mạng lịnh từ nơi cao rằng phải mời ông về nhà và nghe lời ông.
23Петру деч й-а кемат ынэунтру ши й-а гэздуит.
23Phi-e-rơ bèn mời họ vào nhà và cho trọ tại đó. Ngày mai, Phi-e-rơ chờ dậy đi với họ, có một vài người trong hàng anh em từ Giốp-bê cùng đi với.
24А доуа зи, с-а скулат ши а плекат ку ей. Л-ау ынсоцит ши кыцьва фраць дин Иопе. Ын чялалтэ зи ау ажунс ла Чезарея. Корнелиу ый аштепта ку руделе ши приетений де апроапе, пе каре-й кемасе.
24Bữa sau, đến thành Sê-sa-rê. Cọt-nây với bà con và bạn thiết mà người đã nhóm lại tại nhà mình đang chờ đợi.
25Кынд ера сэ интре Петру, Корнелиу, каре-й ешисе ынаинте, с-а арункат ла пичоареле луй ши и с-а ынкинат.
25Phi-e-rơ vừa vào, thì Cọt-nây ra rước, phục xuống dưới chân người mà lạy.
26Дар Петру л-а ридикат ши а зис: „Скоалэ-те, ши еу сунт ом!”
26Nhưng Phi-e-rơ đỡ người dậy, nói rằng: Ngươi hãy đứng dậy, chính ta cũng chỉ là người mà thôi.
27Ши ворбинд ку ел, а интрат ын касэ ши а гэсит адунаць пе мулць.
27Phi-e-rơ đang nói chuyện với Cọt-nây, bước vào, thấy có nhiều người nhóm lại.
28„Штиць”, ле-а зис ел, „кэ ну есте ынгэдуит де Леӂе унуй иудеу сэ се ынсоцяскэ ымпреунэ ку унул де алт ням сау сэ винэ ла ел, дар Думнезеу мь-а арэтат сэ ну нумеск пе ничун ом спуркат сау некурат.
28Người nói cùng chúng rằng: Người Giu-đa vốn không được phép giao thông với người ngoại quốc hay là tới nhà họ; nhưng Đức Chúa Trời đã tỏ cho ta biết chẳng nên coi một người nào là ô uế hay chẳng sạch.
29Де ачея ам венит фэрэ кыртире кынд м-аць кемат. Вэ ынтреб дар: Ку че гынд аць тримис дупэ мине?”
29Nên khi các ngươi đã sai tìm, thì ta chẳng ngại gì mà đến đây. Vậy ta hỏi vì việc chi mà các ngươi mời ta đến.
30Корнелиу а рэспунс: „Акум патру зиле, кяр ын клипа ачаста, мэ ругам ын каса мя ла часул ал ноуэля ши ятэ кэ а стат ынаинтя мя ун ом ку о хайнэ стрэлучитоаре
30Cọt-nây trả lời rằng: Đã bốn ngày nay, nhằm giờ thứ chín, tôi đang ở nhà cầu nguyện, thình lình có một người mặc áo sáng lòa, hiện ra trước mặt tôi,
31ши а зис: ‘Корнелие, ругэчуня та а фост аскултатэ ши Думнезеу Шь-а адус аминте де милостенииле тале.
31mà phán rằng: Hỡi Cọt-nây, lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm, Đức Chúa Trời đã ghi nhớ việc bố thí của ngươi.
32Тримите дар ла Иопе ши кямэ пе Симон, зис ши Петру; ел гэздуеште ын каса луй Симон Тэбэкарул, лынгэ маре. Кынд ва вени ел, ыць ва ворби.’
32Vậy, ngươi hãy sai đến thành Giốp-bê, mời Si-môn, là Phi-e-rơ đến đây: người đang ở tại nhà Si-môn, thợ thuộc da, gần biển.
33Ам тримис ындатэ ла тине ши бине ай фэкут кэ ай венит. Акум дар, тоць сунтем аич ынаинтя луй Думнезеу, ка сэ аскултэм тот че ць-а порунчит Домнул сэ не спуй.”
33Tức thì tôi sai tìm ông, mà ông đến đây là rất phải. Vậy, bây giờ, thay thảy chúng tôi đang ở trước mặt Đức Chúa Trời, để nghe mọi điều Chúa đã dặn ông nói cho chúng tôi.
34Атунч, Петру а ынчепут сэ ворбяскэ ши а зис: „Ын адевэр, вэд кэ Думнезеу ну есте пэртинитор,
34Phi-e-rơ bèn mở miệng nói rằng: Quả thật, ta biết Đức Chúa Trời chẳng hề vị nể ai,
35чи кэ, ын орьче ням, чине се теме де Ел ши лукрязэ неприхэнире есте примит де Ел.
35nhưng trong các dân, hễ ai kính sợ Ngài và làm sự công bình, thì nấy được đẹp lòng Chúa.
36Ел а тримис Кувынтул Сэу фиилор луй Исраел ши ле-а вестит Евангелия пэчий, прин Исус Христос, каре есте Домнул тутурор.
36Aáy là lời Ngài đã phán cùng con cái Y-sơ-ra-ên, khi rao giảng tin lành về sự bình an bởi Đức Chúa Jêsus-Christ, tức là Chúa của loài người.
37Штиць ворба фэкутэ прин тоатэ Иудея, ынчепынд дин Галилея, ын урма ботезулуй проповэдуит де Иоан;
37Việc đã bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi tràn ra trong cả xứ Giu-đê, kế sau Giăng đã giảng ra phép báp-tem, thì các ngươi biết rồi;
38кум Думнезеу а унс ку Духул Сфынт ши ку путере пе Исус дин Назарет, каре умбла дин лок ын лок, фэчя бине ши виндека пе тоць чей че ерау апэсаць де дяволул, кэч Думнезеу ера ку Ел.
38thể nào Đức Chúa Trời đã xức cho Đức Chúa Jêsus ở Na-xa-rét bằng Đức Thánh Linh và quyền phép, rồi Ngài đi từ nơi nọ qua chỗ kia làm phước và chữa lành hết thảy những người bị ma quỉ ức hiếp; vì Đức Chúa Trời ở cùng Ngài.
39Ной сунтем марторь а тот че а фэкут Ел ын цара иудеилор ши ын Иерусалим. Ей Л-ау оморыт, атырнынду-Л пе лемн.
39Chúng ta từng chứng kiến về mọi điều Ngài đã làm trong xứ người Giu-đa và tại thành Giê-ru-sa-lem. Chúng đã treo Ngài trên cây gỗ mà giết đi.
40Дар Думнезеу Л-а ынвият а трея зи ши а ынгэдуит сэ Се арате,
40Nhưng ngày thứ ba, Đức Chúa Trời đã khiến Ngài sống lại, lại cho Ngài được tỏ ra,
41ну ла тот нородул, чи ноуэ, марторилор алешь май динаинте де Думнезеу, ноуэ, каре ам мынкат ши ам бэут ымпреунэ ку Ел дупэ че а ынвият дин морць.
41chẳng hiện ra với cả dân chúng, nhưng với những kẻ làm chứng mà Đức Chúa Trời đã chọn trước, tức là với chúng ta, là kẻ đã ăn uống cùng Ngài, sau khi Ngài từ trong kẻ chết sống lại.
42Исус не-а порунчит сэ проповэдуим нородулуй ши сэ мэртурисим кэ Ел а фост рындуит де Думнезеу Жудекэторул челор вий ши ал челор морць.
42Lại Ngài đã biểu chúng ta khá giảng dạy cho dân chúng, và chứng quyết chính Ngài là Đấng Đức Chúa Trời đã lập lên để đoán xét kẻ sống và kẻ chết.
43Тоць пророчий мэртурисеск деспре Ел кэ орьчине креде ын Ел капэтэ, прин Нумеле Луй, ертаря пэкателор.”
43Hết thảy các đấng tiên tri đều làm chứng nầy về Ngài rằng hễ ai tin Ngài thì được sự tha tội vì danh Ngài.
44Пе кынд ростя Петру кувинтеле ачестя, С-а коборыт Духул Сфынт песте тоць чей че аскултау Кувынтул.
44Khi Phi-e-rơ đang nói, thì Đức Thánh Linh giáng trên mọi người nghe đạo.
45Тоць крединчоший тэяць ымпрежур каре венисерэ ку Петру ау рэмас уймиць кынд ау вэзут кэ дарул Духулуй Сфынт с-а вэрсат ши песте нямурь.
45Các tín đồ đã chịu phép cắt bì, là những kẻ đồng đến với Phi-e-rơ, đều lấy làm lạ, vì thấy sự ban cho Đức Thánh Linh cũng đổ ra trên người ngoại nữa.
46Кэч ый аузяу ворбинд ын лимбь ши мэринд пе Думнезеу. Атунч Петру а зис:
46Vì các tín đồ đó nghe họ nói tiếng ngoại quốc và khen ngợi Đức Chúa Trời.
47„Се поате опри апа ка сэ ну фие ботезаць ачештя, каре ау примит Духул Сфынт ка ши ной?”
47Bấy giờ Phi-e-rơ lại cất tiếng nói rằng: Người ta có thể từ chối nước về phép báp-tem cho những kẻ đã nhận lấy Đức Thánh Linh cũng như chúng ta chăng?
48Ши а порунчит сэ фие ботезаць ын Нумеле Домнулуй Исус Христос. Атунч, л-ау ругат сэ май рэмынэ кытева зиле ла ей.
48Người lại truyền làm phép báp-tem cho họ nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ. Họ bèn nài người ở lại với mình một vài ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.