Фаптеле 8
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Саул се ынвоисе ла учидеря луй Штефан. Ын зиуа ачея, с-а порнит о маре пригонире ымпотрива Бисеричий дин Иерусалим. Ши тоць, афарэ де апостоль, с-ау ымпрэштият прин пэрциле Иудеий ши але Самарией.
1Sau-lơ vốn ưng thuận về sự Ê-tiên bị giết. Trong lúc đó, Hội thánh ở thành Giê-ru-sa-lem gặp cơn bắt bớ dữ tợn; trừ ra các sứ đồ, còn hết thảy tín đồ đều phải chạy tan lạc trong các miền Giu-đê và xứ Sa-ma-ri.
2Ниште оамень темэторь де Думнезеу ау ынгропат пе Штефан ши л-ау желит ку маре тынгуире.
2Dầu vậy, có mấy người tin kính chôn xác Ê-tiên và than khóc người quá bội.
3Саул, де партя луй, фэчя прэпэд ын Бисерикэ; интра прин касе, луа ку сила пе бэрбаць ши пе фемей ши-й арунка ын темницэ.
3Nhưng Sau-lơ làm tàn hại Hội thánh: sấn vào các nhà, dùng sức mạnh bắt đàn ông đàn bà mà bỏ tù.
4Чей че се ымпрэштиясерэ мерӂяу дин лок ын лок ши проповэдуяу Кувынтул.
4Vậy, những kẻ đã bị tan lạc đi từ nơi nầy đến nơi khác, truyền giảng đạo Tin Lành.
5Филип с-а коборыт ын четатя Самарией ши ле-а проповэдуит пе Христос.
5Phi-líp cũng vậy, xuống trong thành Sa-ma-ri mà giảng về Đấng Christ tại đó.
6Нороаделе луау аминте ку ун гынд ла челе спусе де Филип, кынд ау аузит ши ау вэзут семнеле пе каре ле фэчя.
6Đoàn dân nghe người giảng và thấy các phép lạ người làm, thì đồng lòng lắng tai nghe người nói;
7Кэч дин мулць ындрэчиць ешяу духурь некурате ши скотяу марь ципете; мулць слэбэноӂь ши шкьопь ерау тэмэдуиць.
7vì có những tà ma kêu lớn tiếng lên mà ra khỏi nhiều kẻ bị ám, cùng kẻ bại và què được chữa lành cũng nhiều.
8Ши а фост о маре букурие ын четатя ачаста.
8Tại cớ đó, trong thành được vui mừng khôn xiết.
9Ын четате ера ун ом нумит Симон, каре зичя кэ есте ун ом ынсемнат; ел врэжя ши пуня ын уймире пе попорул Самарией.
9Bấy giờ trong thành đó có một người tên là Si-môn, làm nghề phù phép, tự khoe mình là một người danh tiếng, khiến cho dân Sa-ma-ri rất lấy làm lạ lùng.
10Тоць, де ла мик пынэ ла маре, ыл аскултау ку луаре аминте ши зичяу: „Ачеста есте путеря луй Думнезеу, чя каре се нумеште маре.”
10Hết thảy từ trẻ đến già đều nghe theo người, mà nói rằng: Chính người là quyền phép của Đức Chúa Trời, tức là quyền phép lớn như thường gọi vậy.
11Ыл аскултау ку луаре аминте, пентру кэ мултэ време ый уймисе ку врэжиторииле луй.
11Nhân đó chúng nghe theo người, vì đã lâu nay người lấy phù phép giục họ thảy đều phải khen lạ.
12Дар кынд ау крезут пе Филип, каре проповэдуя Евангелия Ымпэрэцией луй Думнезеу ши а Нумелуй луй Исус Христос, ау фост ботезаць, атыт бэрбаць, кыт ши фемей.
12Nhưng khi chúng đã tin Phi-líp, là người rao giảng Tin Lành của nước Đức Chúa Trời và danh Đức Chúa Jêsus Christ cho mình, thì cả đàn ông, đàn bà đều chịu phép báp-tem.
13Кяр Симон а крезут ши, дупэ че а фост ботезат, ну се май деспэрця де Филип ши привя ку уймире минуниле ши семнеле марь каре се фэчяу.
13Chính Si-môn cũng tin, và khi đã chịu phép báp-tem, thì ở luôn với Phi-líp; người thấy những dấu lạ phép kỳ đã làm ra, thì lấy làm lạ lắm.
14Апостолий, каре ерау ын Иерусалим, кынд ау аузит кэ Самария а примит Кувынтул луй Думнезеу, ау тримис ла ей пе Петру ши пе Иоан.
14Các sứ đồ vẫn ở tại thành Giê-ru-sa-lem, nghe tin xứ Sa-ma-ri đã nhận lấy đạo Đức Chúa Trời, bèn sai Phi-e-rơ và Giăng đến đó.
15Ачештя ау венит ла самаритень ши с-ау ругат пентру ей, ка сэ примяскэ Духул Сфынт.
15Hai người tới nơi, cầu nguyện cho các môn đồ mới, để cho được nhận lấy Đức Thánh Linh.
16Кэч ну Се коборысе ынкэ песте ничунул дин ей, чи фусесерэ нумай ботезаць ын Нумеле Домнулуй Исус.
16Vì Đức Thánh Linh chưa giáng xuống trên một ai trong bọn đó; họ chỉ nhân danh Đức Chúa Jêsus mà chịu phép báp-tem thôi.
17Атунч, Петру ши Иоан ау пус мыниле песте ей, ши ачея ау примит Духул Сфынт.
17Phi-e-rơ và Giăng bèn đặt tay trên các môn đồ, thì đều được nhận lấy Đức Thánh Linh.
18Кынд а вэзут Симон кэ Духул Сфынт ера дат прин пунеря мынилор апостолилор, ле-а дат бань
18Si-môn thấy bởi các sứ đồ đặt tay lên thì có ban Đức Thánh Linh xuống, bèn lấy bạc dâng cho, mà nói rằng:
19ши а зис: „Даци-мь ши мие путеря ачаста, пентру ка, песте орьчине-мь вой пуне мыниле, сэ примяскэ Духул Сфынт.”
19Cũng hãy cho tôi quyền phép ấy, để tôi đặt tay trên ai thì nấy được nhận lấy Đức Thánh Linh.
20Дар Петру й-а зис: „Баний тэй сэ пярэ ымпреунэ ку тине, пентру кэ ай крезут кэ дарул луй Думнезеу с-ар путя кэпэта ку бань!
20Nhưng Phi-e-rơ trả lời rằng: Tiền bạc ngươi hãy hư mất với ngươi, vì ngươi tưởng lấy tiền bạc mua được sự ban cho của Đức Chúa Trời!
21Ту н-ай нич парте, нич сорц ын тоатэ тряба ачаста, кэч инима та ну есте куратэ ынаинтя луй Думнезеу.
21Ngươi chẳng có phần hoặc số trong việc nầy; vì lòng ngươi chẳng ngay thẳng trước mặt Đức Chúa Trời.
22Покэеште-те дар де ачастэ рэутате а та ши роагэ-те Домнулуй сэ ци се ерте гындул ачеста ал инимий тале, дакэ есте ку путинцэ,
22Vậy, hãy ăn năn điều ác mình, và cầu nguyện Chúa, hầu cho ý tưởng của lòng ngươi đó họa may được tha cho.
23кэч вэд кэ ешть плин де фьере амарэ ши ын ланцуриле фэрэделеӂий.”
23Vì ta thấy ngươi đang ở trong mật đắng và trong xiềng tội ác.
24Симон а рэспунс: „Ругаци-вэ вой Домнулуй пентру мине, ка сэ ну ми се ынтымпле нимик дин че аць зис.”
24Si-môn trả lời rằng: Xin chính mình các ông hãy cầu nguyện Chúa cho tôi, hầu cho tôi chẳng mắc phải điều ông nói đó.
25Дупэ че ау мэртурисит деспре Кувынтул Домнулуй ши дупэ че л-ау проповэдуит, Петру ши Иоан с-ау ынторс ла Иерусалим, вестинд Евангелия ын мулте сате але самаритенилор.
25Sau khi Phi-e-rơ và Giăng đã làm chứng và giảng đạo Chúa như thế, thì trở về thành Giê-ru-sa-lem, vừa đi vừa giảng Tin Lành trong nhiều làng của người Sa-ma-ri.
26Ун ынӂер ал Домнулуй а ворбит луй Филип ши й-а зис: „Скоалэ-те ши ду-те спре мязэзи, пе друмул каре кобоарэ спре Иерусалим ла Газа ши каре есте пустиу.”
26Bấy giờ, có một thiên sứ của Chúa phán cùng Phi-líp rằng: Hãy chờ dậy đi qua phía nam, trên con đường từ thành Giê-ru-sa-lem xuống thành Ga-xa. Đường ấy vắng vẻ.
27Филип с-а скулат ши а плекат. Ши ятэ кэ ун етиопиян, ун фамен ку маре путере ла ымпэрэтяса Кандаче а етиопиенилор ши ынгрижиторул тутурор вистиериилор ей, венит ла Иерусалим ка сэ се ынкине,
27Người chờ dậy và đi. Kìa, có một hoạn quan Ê-thi-ô-bi, làm quan hầu của Can-đác, nữ vương nước Ê-thi-ô-bi, coi sóc hết cả kho tàng bà, đã đến thành Giê-ru-sa-lem để thờ phượng,
28се ынторчя де аколо ши шедя ын карул луй ши читя пе пророкул Исая.
28khi trở về, ngồi trên xe mà đọc sách tiên tri Ê-sai.
29Духул а зис луй Филип: „Ду-те ши ажунӂе карул ачеста!”
29Đức Thánh Linh phán cùng Phi-líp rằng: Hãy lại gần và theo kịp xe đó.
30Филип а алергат ши а аузит пе етиопиян читинд пе пророкул Исая. Ел й-а зис: „Ынцелеӂь ту че читешть?”
30Phi-líp chạy đến, nghe người Ê-thi-ô-bi đọc sách tiên tri Ê-sai, thì nói rằng: Oâng hiểu lời mình đọc đó chăng?
31Фаменул а рэспунс: „Кум аш путя сэ ынцелег, дакэ ну мэ ва кэлэузи чинева?” Ши а ругат пе Филип сэ се суе ын кар ши сэ шадэ ымпреунэ ку ел.
31Hoạn quan trả lời rằng: Nếu chẳng ai dạy cho tôi, thể nào tôi hiểu được? Người bèn mời Phi-líp lên xe ngồi kề bên.
32Локул дин Скриптурэ пе каре-л читя ера ачеста: „Ел а фост дус ка о оае ла тэере ши ка ун мел фэрэ глас ынаинтя челуй че-л тунде, аша ну Шь-а дескис гура;
32Vả, chỗ người đọc trong Kinh Thánh là đoạn nầy: Người đã bị kéo đi như con chiên đến hàng làm thịt, Lại như chiên con câm trước mặt kẻ hớt lông, Người chẳng mở miệng.
33ын смерения Луй, жудеката Й-а фост луатэ. Ши чине ва зугрэви пе чей дин тимпул Луй? Кэч вяца Й-а фост луатэ де пе пэмынт.”
33Trong khi người hèn hạ thì sự đoán xét Người đã bị cất đi. Còn ai sẽ kể đời của Người? Vì sự sống Người đã bị rút khỏi đất rồi.
34Фаменул а зис луй Филип: „Рогу-те, деспре чине ворбеште пророкул астфел? Деспре сине сау деспре вреун алтул?”
34Hoạn quan cất tiếng nói cùng Phi-líp rằng: Tôi xin hỏi ông, đấng tiên tri đã nói điều đó về ai? Có phải nói về chính mình người chăng, hay là về người nào khác?
35Атунч, Филип а луат кувынтул, а ынчепут де ла Скриптура ачаста ши й-а проповэдуит пе Исус.
35Phi-líp bèn mở miệng, bắt đầu từ chỗ Kinh Thánh đó mà rao giảng Đức Chúa Jêsus cho người.
36Пе кынд ышь урмау ей друмул, ау дат песте о апэ. Ши фаменул а зис: „Уйте апэ, че мэ ымпедикэ сэ фиу ботезат?”
36Hai người đang đi dọc đường, gặp chỗ có nước, hoạn quan nói rằng: Nầy, nước đây, có sự gì ngăn cấm tôi chịu phép báp-tem chăng?
37Филип а зис: „Дакэ крезь дин тоатэ инима, се поате.” Фаменул а рэспунс: „Кред кэ Исус Христос есте Фиул луй Думнезеу.”
37Phi-líp nói: Nếu ông hết lòng tin, điều đó có thể được. Hoạn quan trả lời rằng: Tôi tin rằng Đức Chúa Jêsus Christ là Con Đức Chúa Trời.
38А порунчит сэ стя карул, с-ау коборыт амындой ын апэ, ши Филип а ботезат пе фамен.
38Người biểu dừng xe lại; rồi cả hai đều xuống nước, và Phi-líp làm phép báp-tem cho hoạn quan.
39Кынд ау ешит дин апэ, Духул Домнулуй а рэпит пе Филип, ши фаменул ну л-а май вэзут. Ын тимп че фаменул ышь ведя де друм, плин де букурие,
39Khi ở dưới nước lên, thì Thánh Linh của Chúa đem Phi-líp đi; hoạn quan chẳng thấy người nữa, cứ hớn hở đi đường.
40Филип се афла ла Азот, де унде с-а дус пынэ ла Чезарея. Ши проповэдуя Евангелия ын тоате четэциле прин каре тречя.
40Còn Phi-líp thì người ta thấy ở trong thành A-xốt; từ đó người đi đến thành Sê-sa-rê, cũng giảng Tin Lành khắp những thành nào mình đã ghé qua.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.