Фаптеле 18
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дупэ ачея, Павел а плекат дин Атена ши с-а дус ла Коринт.
1Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô.
2Аколо, а гэсит пе ун иудеу нумит Акуила, де ням дин Понт, венит де курынд дин Италия, ку невастэ-са Присчила, деоарече Клаудиу порунчисе ка тоць иудеий сэ плече дин Рома. А венит ла ей.
2Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người.
3Ши, фииндкэ авя ачелашь мештешуг, а рэмас ла ей ши лукрау – месерия лор ера фачеря кортурилор.
3Vì đồng nghề, nên Phao-lô ở nhà hai người mà làm việc chung nhau; vả, nghề các người đó là may trại.
4Павел ворбя ын синагогэ ын фиекаре зи де Сабат ши ындуплека пе иудей ши пе гречь.
4Hễ đến ngày Sa-bát, thì Phao-lô giảng luận trong nhà hội, khuyên dỗ người Giu-đa và người Gờ-réc.
5Дар кынд ау венит Сила ши Тимотей дин Мачедония, Павел с-а дедат ын тотул проповэдуирий ши доведя иудеилор кэ Исус есте Христосул.
5Khi Si-la và Ti-mô-thê từ xứ Ma-xê-đoan đến, thì Phao-lô hết lòng chuyên lo về sự giảng dạy, làm chứng với người Giu-đa rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
6Фииндкэ иудеий и се ымпотривяу ши-л батжокоряу, Павел шь-а скутурат хайнеле ши ле-а зис: „Сынӂеле востру сэ кадэ асупра капулуй востру; еу сунт курат. Де акум ынколо, мэ вой дуче ла нямурь.”
6Nhưng, vì chúng chống cự và khinh dể người, nên người giũ áo mình mà nói rằng: Ước gì máu các ngươi đổ lại trên đầu các ngươi! Còn ta thì tinh sạch; từ đây, ta sẽ đi đến cùng người ngoại.
7Ши дупэ че а ешит де аколо, а интрат ын каса унуй ом темэтор де Думнезеу, нумит Иуст, а кэруй касэ ера вечинэ ку синагога.
7Phao-lô ra khỏi đó, vào nhà một người tên là Ti-ti-u Giút-tu, là kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, nhà người giáp với nhà hội.
8Дар Крисп, фрунташул синагоӂий, а крезут ын Домнул ымпреунэ ку тоатэ каса луй. Ши мулць динтре коринтень, каре аузисерэ пе Павел, ау крезут ши ей ши ау фост ботезаць.
8Bấy giờ Cơ-rít-bu, chủ nhà hội, với cả nhà mình đều tin Chúa; lại có nhiều người Cô-rinh-tô từng nghe Phao-lô giảng, cũng tin và chịu phép báp-tem.
9Ноаптя, Домнул а зис луй Павел ынтр-о ведение: „Ну те теме, чи ворбеште ши ну тэчя,
9Ban đêm, Chúa phán cùng Phao-lô trong sự hiện thấy rằng: Đừng sợ chi; song hãy nói và chớ làm thinh;
10кэчЕу сунт ку тине ши нимень ну ва пуне мына пе тине ка сэ-ць факэ рэу; ворбеште, фииндкэ ам мулт нород ын ачастэ четате.”
10ta ở cùng ngươi, chẳng ai tra tay trên ngươi đặng làm hại đâu; vì ta có nhiều người trong thành nầy.
11Аич а рэмас ун ан ши шасе лунь ши ынвэца принтре коринтень Кувынтул луй Думнезеу.
11Phao-lô ở lại đó một năm sáu tháng, dạy đạo Đức Chúa Trời trong đám họ.
12Пе кынд ера Галион кырмуитор ал Ахаей, иудеий с-ау ридикат ку ун гынд ымпотрива луй Павел, л-ау дус ынаинтя скаунулуй де жудекатэ
12Lúc Ga-li-ôn đang làm quan trấn thủ xứ A-chai, người Giu-đa đồng lòng nổi lên nghịch cùng Phao-lô và kéo người đến tòa án,
13ши ау зис: „Омул ачеста ацыцэ пе оамень сэ се ынкине луй Думнезеу ынтр-ун фел каре есте ымпотрива Леӂий.”
13mà nói rằng: Người nầy xui dân thờ Đức Chúa Trời một cách trái luật pháp.
14Павел воя сэ ынчапэ ворба, кынд Галион а зис иудеилор: „Дакэ ар фи ворба де врео фаптэ ря сау де врео блестемэцие, в-аш аскулта дупэ кувиинцэ, иудеилор!
14Phao-lô vừa toan mở miệng trả lời, thì Ga-li-ôn nói cùng dân Giu-đa rằng: Hỡi người Giu-đa, giá như về nỗi trái phép hay tội lỗi gì, thì theo lẽ phải, ta nên nhịn nhục nghe các ngươi.
15Дар, дакэ есте ворба де неынцелеӂерь асупра унуй кувынт, асупра унор нуме ши асупра Леӂий воастре, тряба воастрэ; еу ну вряу сэ фиу жудекэтор песте ачесте лукрурь.”
15Song nếu biện luận về đạo lý, danh hiệu, hay là luật pháp riêng của các ngươi, thì hãy tự xử lấy; ta chẳng khứng xử đoán những việc đó đâu.
16Ши й-а алунгат де ла скаунул де жудекатэ.
16Người bèn đuổi chúng ra khỏi tòa án.
17Атунч, ау пус тоць мына пе Состен, фрунташул синагоӂий, ши-л бэтяу ынаинтя скаунулуй де жудекатэ, фэрэ ка луй Галион сэ-й песе.
17Bấy giờ, chúng bắt Sốt-then, chủ nhà hội, đánh đòn trước tòa án, nhưng Ga-li-ôn chẳng lo đến việc đó.
18Павел а май рэмас дестул де мултэ време ын Коринт. Ын урмэ, шь-а луат зиуа бунэ де ла фраць ши а плекат ку корабия спре Сирия, ымпреунэ ку Присчила ши Акуила, дупэ че шь-а тунс капул ын Кенкрея, кэч фэкусе о журуинцэ.
18Phao-lô ở lại thành Cô-rinh-tô ít lâu nữa, rồi từ giã anh em, xuống thuyền đi với Bê-rít-sin và A-qui-la qua xứ Sy-ri, sau khi đã chịu cạo đầu tại thành Sen-cơ-rê, vì người có lời thề nguyện.
19Ау ажунс ын Ефес; ши Павел а лэсат аколо пе ынсоциторий луй. А интрат ын синагогэ ши а стат де ворбэ ку иудеий,
19Kế đó, ba người tới thành Ê-phê-sô, Phao-lô để đồng bạn mình lại đó. Còn người, thì vào nhà hội, nói chuyện với những người Giu-đa;
20каре л-ау ругат сэ рэмынэ ла ей май мултэ време. Ел ынсэ н-а воит,
20song khi chúng xin ở lại lâu hơn nữa, thì người chẳng khứng.
21чи шь-а луат рэмас-бун де ла ей ши а зис: „Требуе нумайдекыт ка сэрбэтоаря каре вине с-о фак ын Иерусалим. Дакэ ва вои Думнезеу, мэ вой ынтоарче ярэшь ла вой.” Ши а плекат дин Ефес.
21Người từ giã các người đó mà rằng: Ví Đức Chúa Trời khứng, thì chuyến khác ta sẽ đến nơi các ngươi; rồi người từ thành Ê-phê-sô mà đi.
22С-а дат жос дин корабие ын Чезарея, с-а суит ла Иерусалим ши, дупэ че а урат де бине Бисеричий, с-а коборыт ын Антиохия.
22Khi đổ bộ tại thành Sê-sa-rê rồi, người đi lên thành Giê-ru-sa-lem, chào mừng Hội thánh, đoạn lại xuống thành An-ti-ốt.
23Дупэ че а петрекут кытэва време ын Антиохия, Павел а плекат ши а стрэбэтут дин лок ын лок цинутул Галатией ши Фриӂией, ынтэринд пе тоць ученичий.
23Người ở đó ít lâu, rồi lại đi, trải lần lần khắp trong xứ Ga-la-ti và xứ Phi-ri-gi, làm cho hết thảy môn đồ đều vững lòng.
24Ла Ефес, а венит ун иудеу нумит Аполо, де ням дин Александрия. Омул ачеста авя дарул ворбирий ши ера таре ын Скриптурь.
24Bấy giờ có một người Giu-đa tên là A-bô-lô, quê tại thành A-léc-xan-tri, là tay khéo nói và hiểu Kinh Thánh, đến thành Ê-phê-sô.
25Ел ера ынвэцат ын че привеште Каля Домнулуй, авя ун дух ынфокат ши ворбя ши ынвэца амэнунцит пе оамень деспре Исус, мэкар кэ ну куноштя декыт ботезул луй Иоан.
25Người đã học đạo Chúa; nên lấy lòng rất sốt sắng mà giảng và dạy kĩ càng những điều về Đức Chúa Jêsus, dẫu người chỉ biết phép báp-tem của Giăng mà thôi.
26А ынчепут а ворби ку ындрэзнялэ ын синагогэ. Акуила ши Присчила, кынд л-ау аузит, л-ау луат ла ей ши й-ау арэтат май ку де-амэнунтул Каля луй Думнезеу.
26Vậy, người khởi sự giảng cách dạn-dĩ trong nhà hội. Bê-rít-sin và A-qui-la nghe giảng, bèn đem người về với mình, giải bày đạo Đức Chúa Trời cho càng kĩ lưỡng hơn nữa.
27Фииндкэ ел воя сэ трякэ ын Ахая, фраций л-ау ымбэрбэтат сэ се дукэ ши ау скрис ученичилор сэ-л примяскэ бине. Кынд а ажунс, а ажутат мулт, прин харул луй Думнезеу, пе чей че крезусерэ,
27Người toan sang xứ A-chai, thì anh em giục lòng cho và viết thơ gởi dặn môn đồ phải tiếp đãi người tử tế. Khi tới rồi, người được nhờ ơn Đức Chúa Trời mà bổ ích cho kẻ đã tin theo.
28кэч ынфрунта ку путере пе иудей ынаинтя нородулуй ши ле доведя дин Скриптурь кэ Исус есте Христосул.
28Vì người hết sức bẻ bác người Giu-đa giữa thiên hạ, lấy Kinh Thánh mà bày tỏ rằng Đức Chúa Jêsus là Đấng Christ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.