Фаптеле 13
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын Бисерика дин Антиохия ерау ниште пророчь ши ынвэцэторь: Барнаба, Симон, нумит Ниӂер, Лучиу дин Чирене, Манаен, каре фусесе крескут ымпреунэ ку кырмуиторул Ирод, ши Саул.
1Trong Hội thánh tại thành An-ti-ốt có mấy người tiên tri và mấy thầy giáo sư, tức là: Ba-na-ba, Si-mê-ôn gọi là Ni-giê, Lu-si-út người Sy-ren, Ma-na-hem là người đồng dưỡng với vua chư hầu Hê-rốt, cùng Sau-lơ.
2Пе кынд служяу Домнулуй ши постяу, Духул Сфынт а зис: „Пунеци-Мь деопарте пе Барнаба ши пе Саул пентру лукраря ла каре й-ам кемат.”
2Đang khi môn đồ thờ phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công việc ta đã gọi làm.
3Атунч, дупэ че ау постит ши с-ау ругат, шь-ау пус мыниле песте ей ши й-ау лэсат сэ плече.
3Đã kiêng ăn và cầu nguyện xong, môn đồ bèn đặt tay trên hai người, rồi để cho đi.
4Барнаба ши Саул, тримишь де Духул Сфынт, с-ау коборыт ла Селеучия ши де аколо ау плекат ку корабия ла Чипру.
4Vậy, Sau-lơ và Ba-na-ba đã chịu Đức Thánh Linh sai đi, bèn xuống thành Sê-lơ-xi, rồi từ đó đi thuyền đến đảo Chíp-rơ.
5Ажуншь ла Саламина, ау вестит Кувынтул луй Думнезеу ын синагоӂиле иудеилор. Авяу де служитор пе Иоан.
5Đến thành Sa-la-min, hai người giảng đạo Đức Chúa Trời trong các nhà hội của người Giu-đa; cũng có Giăng cùng đi để giúp cho.
6Дупэ че ау стрэбэтут тоатэ инсула пынэ ла Пафос, ау ынтылнит пе ун врэжитор, пророк минчинос, ун иудеу, ку нумеле Бар-Исус,
6Trải qua cả đảo cho đến thành Ba-phô rồi, gặp một người Giu-đa kia, là tay thuật sĩ và tiên tri giả, tên là Ba-Giê-su,
7каре ера ку дрегэторул Серӂиус Паулус, ун ом ынцелепт. Ачеста дин урмэ а кемат пе Барнаба ши пе Саул ши шь-а арэтат доринца сэ аудэ Кувынтул луй Думнезеу.
7vốn ở với quan trấn thủ tên là Sê-giúp Phau-lút là người khôn ngoan. Người nầy đã sai mời Ba-na-ba và Sau-lơ đến, và xin nghe đạo Đức Chúa Trời.
8Дар Елима, врэжиторул – кэч аша се тылкуеште нумеле луй –, ле стэтя ымпотривэ ши кэута сэ абатэ пе дрегэтор де ла крединцэ.
8Nhưng Ê-ly-ma, tức là thuật sĩ (ấy là ý-nghĩa tên người), ngăn hai người đó, ráng sức tìm phương làm cho quan trấn thủ không tin.
9Атунч, Саул, каре се май нумеште ши Павел, фиинд плин де Духул Сфынт, с-а уйтат цинтэ ла ел
9Bấy giờ, Sau-lơ cũng gọi là Phao-lô, đầy dẫy Đức Thánh Linh, đối mặt nhìn người, nói rằng:
10ши а зис: „Ом плин де тоатэ викления ши де тоатэ рэутатя, фиул дракулуй, врэжмаш ал орькэрей неприхэнирь, ну май ынчетезь ту сэ стрымбь кэиле дрепте але Домнулуй?
10Hỡi người đầy mọi thứ gian trá và hung ác, con của ma quỉ, thù nghịch cùng cả sự công bình, ngươi cứ làm hư đường thẳng của Chúa không thôi sao?
11Акум, ятэ кэ мына Домнулуй есте ымпотрива та: вей фи орб ши ну вей ведя соареле пынэ ла о време.” Ындатэ а кэзут песте ел чацэ ши ынтунерик ши кэута быжбыинд ниште оамень каре сэ-л дукэ де мынэ.
11Nầy, bây giờ tay Chúa giá trên ngươi; ngươi sẽ bị mù, không thấy mặt trời trong ít lâu. Chính lúc đó, có sự mù mịt tối tăm phủ trên người, người xây quanh bốn phía, tìm kẻ để dắt mình.
12Атунч, дрегэторул, кынд а вэзут че се ынтымпласе, а крезут ши а рэмас уймит де ынвэцэтура Домнулуй.
12Quan trấn thủ thấy sự đã xảy đến, bèn tin, lấy làm lạ về đạo Chúa.
13Павел ши товарэший луй ау порнит ку корабия дин Пафос ши с-ау дус ла Перга, ын Памфилия. Иоан с-а деспэрцит де ей ши с-а ынторс ла Иерусалим.
13Phao-lô với đồng bạn mình xuống thuyền tại Ba-phô, sang thành Bẹt-giê trong xứ Bam-phi-ly. Nhưng Giăng lìa hai người, trở về thành Giê-ru-sa-lem.
14Дин Перга шь-ау урмат друмул ынаинте ши ау ажунс ла Антиохия дин Писидия. Ын зиуа Сабатулуй, ау интрат ын синагогэ ши ау шезут жос.
14Về phần hai người, thì lìa thành Bẹt-giê, cứ đi đường đến thành An-ti-ốt xứ Bi-si-đi; rồi nhằm ngày Sa-bát, vào trong nhà hội mà ngồi.
15Дупэ читиря Леӂий ши а Пророчилор, фрунташий синагоӂий ау тримис сэ ле зикэ: „Фрацилор, дакэ авець ун кувынт де ындемн пентру нород, ворбиць.”
15Vừa đọc sách luật và sách các tiên tri xong, các chủ nhà hội sai sứ nói cùng hai người rằng: Hỡi anh em, nếu có mấy lời khuyên bảo dân chúng, hãy giảng đi.
16Павел с-а скулат, а фэкут семн ку мына ши а зис: „Бэрбаць исраелиць ши вой каре вэ темець де Думнезеу, аскултаць!
16Phao-lô bèn đứng dậy, lấy tay làm hiệu, rồi nói rằng: Hỡi người Y-sơ-ra-ên và các người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy nghe:
17Думнезеул ачестуй попор Исраел а алес пе пэринций ноштри. А ридикат ла чинсте пе нородул ачеста, ын тимпул шедерий луй ын цара Еӂиптулуй, ши л-а скос дин Еӂипт ку брацул Сэу чел путерник.
17Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên nầy đã chọn tổ phụ chúng ta; làm cho dân ấy thạnh vượng lúc ở ngụ nơi ngoại quốc, tức là trong xứ Ê-díp-tô, và Ngài dùng cánh tay cao dẫn họ ra khỏi xứ đó.
18Тимп де апроапе патрузечь де ань, ле-а суферит пуртаря ын пустиу.
18Ước chừng bốn mươi năm, Ngài chịu tính nết họ trong nơi đồng vắng.
19Ши, дупэ че а нимичит шапте попоаре ын Цара Канаанулуй, ле-а дат де моштенире пэмынтул лор, пентру апроапе патру суте чинчзечь де ань.
19Lại khi đã phá bảy dân trong xứ Ca-na-an, Ngài khiến họ nhận lấy đất của các dân đó,
20Дупэ ачесте лукрурь ле-а дат жудекэторь, пынэ ла пророкул Самуел.
20độ trong bốn trăm năm mươi năm; kế đó Ngài lập cho họ các quan đoán xét cho đến đời tiên tri Sa-mu-ên.
21Ей ау черут атунч ун ымпэрат. Ши, тимп де апроапе патрузечь де ань, Думнезеу ле-а дат пе Саул, фиул луй Кис, дин семинция луй Бениамин,
21Bấy giờ, dân đó xin một vì vua, nên Đức Chúa Trời ban Sau-lơ, con của Ki-sơ, về chi phái Bên-gia-min, trị họ trong bốn mươi năm;
22апой л-а ынлэтурат ши ле-а ридикат ымпэрат пе Давид, деспре каре а мэртурисит астфел: ‘Ам гэсит пе Давид, фиул луй Иесе, ом дупэ инима Мя, каре ва ымплини тоате воиле Меле.’
22đoạn, Ngài bỏ vua đó, lại lập Đa-vít làm vua, mà làm chứng về người rằng: Ta đã tìm thấy Đa-vít con của Gie-sê, là người vừa lòng ta, người sẽ tuân theo mọi ý chỉ ta.
23Дин сэмынца луй Давид, Думнезеу, дупэ фэгэдуинца Са, а ридикат луй Исраел ун Мынтуитор, каре есте Исус.
23Theo lời hứa, Đức Chúa Trời bèn bởi dòng dõi người mà dấy lên cho dân Y-sơ-ra-ên một Cứu Chúa, tức là Đức Chúa Jêsus.
24Ынаинте де вениря Луй, Иоан проповэдуисе ботезул покэинцей ла тот нородул луй Исраел.
24Trước khi Đức Chúa Jêsus chưa đến, Giăng đã giảng dạy phép báp-tem về sự ăn năn cho cả dân Y-sơ-ra-ên.
25Ши Иоан, кынд ера ла сфыршитул ынсэрчинэрий луй, зичя: ‘Чине кредець кэ сунт еу? Ну сунт Ачела, чи ятэ кэ дупэ мине вине Унул кэруя еу ну сунт вредник сэ-Й дезлег ынкэлцэминтя пичоарелор.’
25Giăng đang lo làm trọn công việc mình, thì nói rằng: Ta chẳng phải là Đấng mà các ngươi tưởng; nhưng có Đấng đến sau ta, ta chẳng xứng đáng mở dây giày Ngài.
26Фрацилор, фий ай нямулуй луй Авраам, ши чей че вэ темець де Думнезеу, воуэ в-а фост тримис Кувынтул ачестей мынтуирь.
26Hỡi anh em, là con cháu dòng Aùp-ra-ham, và kẻ kính sợ Đức Chúa Trời, lời rao truyền sự cứu chuộc nầy đã phán cho chúng ta vậy.
27Кэч локуиторий дин Иерусалим ши май-марий лор н-ау куноскут пе Исус ши, прин фаптул кэ Л-ау осындит, ау ымплинит кувинтеле пророчилор, каре се читеск ын фиекаре Сабат.
27Vì dân và các quan ở thành Giê-ru-sa-lem chẳng nhìn biết Đức Chúa Jêsus nầy, nên lúc xử tội Ngài, chúng đã ứng nghiệm lời của các đấng tiên tri mà người ta thường đọc trong mỗi ngày Sa-bát.
28Мэкар кэ н-ау гэсит ын Ел ничо винэ де моарте, тотушь ей ау черут луй Пилат сэ-Л омоаре.
28Dầu trong Ngài chẳng tìm thấy cớ gì đáng chết, họ cứ xin Phi-lát giết Ngài đi.
29Ши, дупэ че ау ымплинит тот че есте скрис деспре Ел, Л-ау дат жос де пе лемн ши Л-ау пус ынтр-ун мормынт.
29Họ đã làm cho ứng nghiệm mọi điều chép về Ngài rồi, thì hạ Ngài xuống khỏi thập tự giá mà chôn trong mả.
30Дар Думнезеу Л-а ынвият дин морць.
30Song Đức Chúa Trời đã làm cho Ngài từ kẻ chết sống lại.
31Ел С-а арэтат, тимп де май мулте зиле, челор че се суисерэ ку Ел дин Галилея ла Иерусалим ши каре, акум, сунт марторий Луй ынаинтя нородулуй.
31Những kẻ theo Ngài từ xứ Ga-li-lê lên thành Giê-ru-sa-lem đã được thấy Ngài lâu ngày, và hiện nay đều làm chứng về Ngài giữa dân chúng.
32Ши ной вэ адучем вестя ачаста бунэ кэ фэгэдуинца фэкутэ пэринцилор ноштри,
32Còn chúng tôi, thì rao truyền cho các anh em tin lành nầy về lời hứa ban cho tổ phụ chúng ta,
33Думнезеу а ымплинит-о пентру ной, копиий лор, ынвиинд пе Исус, дупэ кум есте скрис ын псалмул ал дойля: ‘Ту ешть Фиул Меу, астэзь Те-ам нэскут.’
33rằng Đức Chúa Trời bởi khiến Đức Chúa Jêsus sống lại thì đã làm ứng nghiệm lời hứa đó cho chúng ta là con cháu của tổ phụ, y như đã chép trong sách Thi thiên đoạn thứ hai rằng: Con là Con trai ta, ngày nay ta đã sanh Con.
34Кэ Л-а ынвият дин морць, аша кэ ну Се ва май ынтоарче ын путрезире, а спус-о кынд а зис: ‘Вэ вой ымплини ку тоатэ крединчошия фэгэдуинцеле сфинте пе каре ле-ам фэкут луй Давид.’
34Ngài đã làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại, đặng nay khỏi trở về sự hư nát nữa, ấy về điều đó mà Ngài đã phán rằng: Ta sẽ thành tín giữ cùng các ngươi lời hứa thánh đã phán với Đa-vít.
35Де ачея май зиче ши ын алт псалм: ‘Ну вей ынгэдуи ка Сфынтул Тэу сэ вадэ путрезиря.’
35Lại trong câu khác, cũng có phán rằng: Chúa chẳng cho Đấng Thánh Ngài thấy sự hư nát đâu.
36Ши Давид, дупэ че а служит челор дин время луй, дупэ планул луй Думнезеу, а мурит, а фост ынгропат лынгэ пэринций сэй ши а вэзут путрезиря.
36Vả, vua Đa-vít lúc còn sống, làm theo ý chỉ Đức Chúa Trời, đoạn qua đời; người đã được trở về cùng các tổ phụ mình, và đã thấy sự hư nát;
37Дар Ачела пе каре Л-а ынвият Думнезеу н-а вэзут путрезиря.
37nhưng Đấng mà Đức Chúa Trời đã khiến sống lại, chẳng có thấy sự hư nát đâu.
38Сэ штиць дар, фрацилор, кэ ын Ел ви се вестеште ертаря пэкателор,
38Vậy, hỡi anh em, khá biết rằng nhờ Đấng đó mà sự tha tội được rao truyền cho anh em;
39ши орьчине креде есте ертат прин Ел де тоате лукруриле де каре н-аць путут фи ертаць прин Леӂя луй Мойсе.
39lại nhờ Ngài mà hễ ai tin thì được xưng công bình về mọi điều theo luật pháp Môi-se chẳng có thể được xưng công bình.
40Астфел, луаць сяма сэ ну ви се ынтымпле че се спуне ын пророчь:
40Nên, hãy giữ lấy cho khỏi mắc đều đã chép trong sách tiên tri rằng:
41‘Уйтаци-вэ, диспрецуиторилор, мираци-вэ ши периць, кэч ын зилеле воастре ам сэ фак о лукраре пе каре н-о вець креде ничдекум, дакэ в-ар историси-о чинева.’”
41Hỡi kẻ hay khinh dể kia, khá xem xét, sợ hãi và biến mất đi; Vì trong đời các ngươi, ta sẽ làm một việc, Nếu có ai thuật lại cho, các ngươi cũng chẳng tin.
42Кынд ау ешит афарэ, нямуриле й-ау ругат сэ ле ворбяскэ ши ын Сабатул виитор деспре ачеляшь лукрурь.
42Khi hai người bước ra, chúng xin đến ngày Sa-bát sau cũng giảng luận các lời đó.
43Ши дупэ че с-а ымпрэштият адунаря, мулць дин иудей ши дин прозелиций евлавиошь ау мерс дупэ Павел ши Барнаба, каре стэтяу де ворбэ ку ей ши-й ындемнау сэ стэруяскэ ын харул луй Думнезеу.
43Lúc hội đã tan, có nhiều người Giu-đa và người mới theo đạo Giu-đa, đi theo Phao-lô và Ba-na-ba, hai người nói chuyện với họ và khuyên cứ vững lòng theo ơn Đức Chúa Trời.
44Ын Сабатул виитор, апроапе тоатэ четатя с-а адунат ка сэ аудэ Кувынтул луй Думнезеу.
44Ngày Sa-bát sau, gần hết cả thành đều nhóm lại để nghe đạo Chúa.
45Иудеий, кынд ау вэзут нороаделе, с-ау умплут де пизмэ, ворбяу ымпотрива челор спусе де Павел ши-л батжокоряу.
45Song những người Giu-đa thấy đoàn dân đó thì đầy lòng ghen ghét, nghịch cùng lời Phao-lô nói và mắng nhiếc người.
46Дар Павел ши Барнаба ле-ау зис ку ындрэзнялэ: „Кувынтул луй Думнезеу требуя вестит май ынтый воуэ, дар, фииндкэ вой ну-л примиць ши сингурь вэ жудекаць невредничь де вяца вешникэ, ятэ кэ не ынтоарчем спре нямурь.
46Phao-lô và Ba-na-ba bèn nói cùng họ cách dạn dĩ rằng: Aáy cần phải truyền đạo Đức Chúa Trời trước nhất cho các ngươi; nhưng vì các ngươi đã từ chối, và tự xét mình không xứng đáng nhận sự sống đời đời, nên đây nầy, chúng ta mới xây qua người ngoại.
47Кэч аша не-а порунчит Домнул: ‘Те-ам пус ка сэ фий Лумина нямурилор, ка сэ дучь мынтуиря пынэ ла марӂиниле пэмынтулуй.’”
47Vì Chúa có phán dặn chúng ta như vầy: Ta lập ngươi lên đặng làm sự sáng cho các dân, Hầu cho ngươi đem sự cứu-rỗi cho đến cùng cõi đất.
48Нямуриле се букурау кынд ау аузит лукрул ачеста ши прямэряу Кувынтул Домнулуй. Ши тоць чей че ерау рындуиць сэ капете вяца вешникэ ау крезут.
48Những người ngoại nghe lời đó thì vui mừng, ngợi khen đạo Chúa, và phàm những kẻ đã được định sẵn cho sự sống đời đời, đều tin theo.
49Кувынтул Домнулуй се рэспындя ын тоатэ цара.
49Đạo Chúa tràn ra khắp trong xứ đó.
50Дар иудеий ау ынтэрытат пе фемеиле кучерниче ку вазэ ши пе фрунташий четэций, ау стырнит о пригонире ымпотрива луй Павел ши Барнаба ши й-ау изгонит дин хотареле лор.
50Nhưng các người Giu-đa xui giục những đàn bà sang trọng sốt sắng và dân đàn anh trong thành; gây sự bắt bớ Phao-lô và Ba-na-ba, mà đuổi ra khỏi phần đất mình.
51Павел ши Барнаба ау скутурат прафул де пе пичоаре ымпотрива лор ши с-ау дус ын Икония,
51Hai người đối cùng họ phủi bụi nơi chân mình, rồi đi đến thành Y-cô-ni.
52ын тимп че ученичий ерау плинь де букурие ши де Духул Сфынт.
52Còn các môn đồ thì được đầy dẫy sự vui vẻ và Đức Thánh Linh vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.