Тит 1
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Павел, роб ал луй Думнезеу ши апостол ал луй Исус Христос потривит ку крединца алешилор луй Думнезеу ши куноштинца адевэрулуй, каре есте потривит ку евлавия,
1Ta, Phao-lô, tôi tớ của Đức Chúa Trời và sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, để đưa các người được chọn của Đức Chúa Trời đến đức tin và sự thông hiểu lẽ thật, là sự sanh lòng nhân đức,
2ын нэдеждя веций вешниче, фэгэдуите май ынаинте де вешничий де Думнезеу, каре ну поате сэ минтэ,
2trông cậy sự sống đời đời, là sự sống mà Đức Chúa Trời không thể nói dối đã hứa từ muôn đời về trước,
3чи Шь-а дескоперит Кувынтул ла время Луй прин проповэдуиря каре мь-а фост ынкрединцатэ дупэ порунка луй Думнезеу, Мынтуиторул ностру,
3tới kỳ chỉ định, Ngài đã bày tỏ lời của Ngài ra bởi sự giảng dạy, là sự ta đã chịu giao phó theo mạng lịnh Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa chúng ta,
4кэтре Тит, адевэратул меу копил ын крединца ноастрэ, а амындурора: Хар ши паче де ла Думнезеу Татэл ши де ла Исус Христос, Мынтуиторул ностру!
4gởi cho Tít, là con thật ta trong đức tin chung: nguyền xin con được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, là Cha, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ, Cứu Chúa chúng ta!
5Те-ам лэсат ын Крета ка сэ пуй ын рындуялэ че май рэмыне де рындуит ши сэ ашезь презбитерь ын фиекаре четате, дупэ кум ць-ам порунчит:
5Ta đã để con ở lại Cơ-rết, đặng sắp đặt mọi việc chưa thu xếp, và theo như ta đã răn bảo cho con mà lập những trưởng lão trong mỗi thành.
6Дакэ есте чинева фэрэ приханэ, бэрбат ал уней сингуре невесте, авынд копий крединчошь, каре сэ ну фие ынвинуиць де дестрэбэларе сау неаскултаре.
6Mỗi người trong vòng trưởng lão đó phải cho không chỗ trách được, chỉ chồng của một vợ; con cái phải tin Chúa, không được bị cáo là buông tuồng hoặc ngỗ nghịch.
7Кэч епископул, ка економ ал луй Думнезеу, требуе сэ фие фэрэ приханэ, ну ынкэпэцынат, нич мыниос, нич дедат ла вин, нич бэтэуш, нич лаком де кыштиг мыршав,
7Vì người giám mục làm kẻ quản lý nhà Đức Chúa Trời thì phải cho không chỗ trách được. Chẳng nên kiêu ngạo, giận dữ, ghiền rượu, hung tàn, tham lợi;
8чи сэ фие примитор де оаспець, юбитор де бине, кумпэтат, дрепт, сфынт, ынфрынат,
8nhưng phải hay tiếp đãi khách, bạn với người hiền, khôn ngoan, công bình, thánh sạch, tiết độ,
9сэ се цинэ де Кувынтул адевэрат, каре есте потривит ку ынвэцэтура, пентру ка сэ фие ын старе сэ сфэтуяскэ ын ынвэцэтура сэнэтоасэ ши сэ ынфрунте пе потривничь.
9hằng giữ đạo thật y như đã nghe dạy, hầu cho có thể theo đạo lành mà khuyên dỗ người ta và bác lại kẻ chống trả.
10Ын адевэр, май алес принтре чей тэяць ымпрежур, сунт мулць несупушь, флекарь ши амэӂиторь,
10Vả, có nhiều người nhất là trong những người chịu cắt bì, chẳng chịu vâng phục, hay nói hư không và phỉnh dỗ, đáng phải bịt miệng họ đi.
11кэрора требуе сэ ли се аступе гура. Ей буймэческ фамилий ынтреӂь, ынвэцынд пе оамень, пентру ун кыштиг урыт, лукрурь пе каре ну требуе сэ ле ынвеце.
11Họ vì mối lợi đáng bỉ mà dạy điều không nên dạy, và phá đổ cả nhà người ta.
12Унул динтре ей, кяр пророк ал лор, а зис: „Кретаний сунт тотдяуна ниште минчиношь, ниште фяре реле, ниште пынтече ленеше.”
12Một người trong bọn họ, tức là bậc tiên tri của họ, có nói rằng: Người Cơ-rết thay nói dối, là thú dữ, ham ăn mà làm biếng.
13Мэртурия ачаста есте адевэратэ. Де ачея мустрэ-й аспру, ка сэ фие сэнэтошь ын крединцэ
13Lời chứng ấy quả thật lắm. Vậy hãy quở nặng họ, hầu cho họ có đức tin vẹn lành,
14ши сэ ну се цинэ де басме евреешть ши де порунчь дате де оамень, каре се ынторк де ла адевэр.
14chớ nghe truyện huyễn của người Giu-đa, và điều răn của người ta trái với lẽ thật.
15Тотул есте курат пентру чей кураць, дар, пентру чей некураць ши некрединчошь, нимик ну есте курат: пынэ ши минтя ши куӂетул ле сунт спуркате.
15Mọi sự là tinh sạch cho những người tinh sạch, nhưng, cho những kẻ dơ dáy và chẳng tin, thì không sự gì là tinh sạch cả; trái lại, tâm thần và lương tâm họ là dơ dáy nữa.
16Ей се лаудэ кэ-Л куноск пе Думнезеу, дар ку фаптеле Ыл тэгэдуеск, кэч сунт о скырбэ: несупушь ши нетребничь пентру орьче фаптэ бунэ.
16Họ xưng mình biết Đức Chúa Trời, nhưng theo những việc làm thì đều từ chối Ngài, thật là đáng ghét, trái nghịch và không thể làm một việc lành nào hết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.