Провербеле
Chapter 1
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Провербеле 1

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Пилделе луй Соломон, фиул луй Давид, ымпэратул луй Исраел,
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
2пентру куноаштеря ынцелепчуний ши ынвэцэтурий, пентру ынцелеӂеря кувинтелор минций;
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
3пентру кэпэтаря ынвэцэтурилор де бун-симц, де дрептате, де жудекатэ ши де непэртинире;
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
4ка сэ дя челор неынчеркаць аӂериме де минте, тынэрулуй куноштинцэ ши кибзуинцэ,
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
5сэ аскулте ынсэ ши ынцелептул, ши ышь ва мэри штиинца, ши чел причепут, ши ва кэпэта искусинцэ
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
6пентру приндеря ынцелесулуй уней пилде сау ал унуй кувынт адынк, ынцелесул кувинтелор ынцелепцилор ши ал кувинтелор лор ку тылк.
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
7Фрика де Домнул есте ынчепутул штиинцей, дар небуний несокотеск ынцелепчуня ши ынвэцэтура.
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
8Аскултэ, фиуле, ынвэцэтура татэлуй тэу ши ну лепэда ындрумэриле мамей тале!
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
9Кэч еле сунт о кунунэ плэкутэ пе капул тэу ши ун ланц де аур ла гытул тэу.
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
10Фиуле, дакэ ниште пэкэтошь вор сэ те амэӂяскэ, ну те лэса кыштигат де ей!
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
11Дакэ-ць вор зиче: „Вино ку ной! Хайдем сэ ынтиндем курсе, ка сэ вэрсэм сынӂе, сэ ынтиндем фэрэ темей лацурь челуй невиноват;
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
12хайдем сэ-й ынгицим де вий, ка Локуинца морцилор, ши ынтреӂь, ка пе чей че се кобоарэ ын гроапэ;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
13вом гэси тот фелул де лукрурь скумпе ши не вом умпле каселе ку прадэ;
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
14вей авя ши ту партя та ла фел ку ной, о пунгэ вом авя ку тоций”,
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
15фиуле, сэ ну порнешть ла друм ку ей, абате-ць пичорул де пе кэраря лор!
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
16Кэч пичоареле лор аляргэ ла рэу ши се грэбеск сэ версе сынӂе.
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
17Дар деӂяба се арункэ лацул ынаинтя окилор тутурор пэсэрилор,
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
18кэч ей ынтинд курсе токмай ымпотрива сынӂелуй лор ши суфлетулуй лор ый ынтинд ей лацурь.
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
19Ачаста есте соарта тутурор челор лакомь де кыштиг: лэкомия адуче пердеря челор че се дедау ла еа.
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
20Ынцелепчуня стригэ пе улице, ышь ыналцэ гласул ын пеце:
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
21стригэ унде е зарва май маре, ла порць, ын четате, ышь спуне кувинтеле ей:
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
22„Пынэ кынд вець юби простия, проштилор? Пынэ кынд ле ва плэчя батжокориторилор батжокура ши вор уры небуний штиинца?
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
23Ынтоарчеци-вэ сэ аскултаць мустрэриле меле! Ятэ, вой турна духул меу песте вой, вэ вой фаче куноскуте кувинтеле меле…
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
24Фииндкэ еу кем, ши вой вэ ымпотривиць, фииндкэ ымь ынтинд мына, ши нимень ну я сяма,
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
25фииндкэ лепэдаць тоате сфатуриле меле ши ну вэ плак мустрэриле меле,
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
26де ачея ши еу вой рыде кынд вець фи ын врео ненорочире, ымь вой бате жок де вой кынд вэ ва апука гроаза,
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
27кынд вэ ва апука гроаза ка о фуртунэ ши кынд вэ ва ынвэлуи ненорочиря ка ун выртеж, кынд вор да песте вой неказул ши стрымтораря.
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
28Атунч мэ вор кема, ши ну вой рэспунде; мэ вор кэута, ши ну мэ вор гэси.
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
29Пентру кэ ау урыт штиинца ши н-ау алес фрика де Домнул,
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
30пентру кэ н-ау юбит сфатуриле меле ши ау несокотит тоате мустрэриле меле,
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
31де ачея се вор хрэни ку родул умблетелор лор ши се вор сэтура ку сфатуриле лор.
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
32Кэч ымпотривиря проштилор ый учиде ши лиништя небунилор ый перде,
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
33дар чел че м-аскултэ ва локуи фэрэ грижэ, ва трэи лиништит ши фэрэ сэ се тямэ де вреун рэу.”
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.