Провербеле
Chapter 19
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Провербеле 19

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Май мулт прецуеште сэракул каре умблэ ын неприхэниря луй декыт ун богат ку бузе стрикате ши небун.
1Thà người nghèo khổ ăn ở thanh liêm, Còn hơn là kẻ có môi miệng gian tà và là một kẻ ngây dại.
2Липса де штиинцэ есте о пагубэ пентру чинева ши чине аляргэ негьобеште ынаинте о нимереште рэу.
2Lòng thiếu tri thức ấy chẳng phải một điều hay; Vả kẻ nào vội bước bị vấp phạm.
3Небуния омулуй ый сучеште каля ши апой кыртеште ымпотрива Домнулуй ку инима луй.
3Sự ngu dại của người nào làm cho hư hỏng đường lối mình, Và lòng người oán Đức Giê-hô-va.
4Богэция адуче ун маре нумэр де приетень, дар сэракул есте пэрэсит де приетенул луй.
4Sự giàu có kết nhiều bậu bạn; Còn kẻ khó khăn dầu bạn cũng lìa bỏ.
5Марторул минчинос ну рэмыне непедепсит ши чел че спуне минчунь ну ва скэпа.
5Chứng gian nào chẳng bị phạt; Và kẻ buông điều giả dối không sao thoát khỏi.
6Омул дарник аре мулць лингушиторь ши тоць сунт приетень ку чел че дэ дарурь.
6Có nhiều kẻ tìm ơn người rộng rãi; Và mỗi người đều là bằng hữu của kẻ hay ban lễ vật.
7Тоць фраций сэракулуй ыл урэск; ку кыт май мулт се депэртязэ приетений луй де ел! Ел се ындряптэ спре ей ку ворбе ругэтоаре, дар ей се фак невэзуць.
7Hết thảy anh em ruột của kẻ nghèo đều ghét người; Phương chi bậu bạn sẽ lìa xa khỏi người! Người lấy lời đuổi theo chúng, chúng chẳng còn đó nữa!
8Чине капэтэ ынцелепчуне ышь юбеште суфлетул; чине пэстрязэ причеперя гэсеште феричиря.
8Ai có được sự khôn ngoan thương mến linh hồn mình; Còn ai giữ lấy sự thông sáng tìm được phước hạnh.
9Марторул минчинос ну рэмыне непедепсит ши чел че спуне минчунь ва пери.
9Chứng gian sẽ chẳng thoát khỏi bị phạt; Và kẻ buông lời giả dối sẽ bị hư mất.
10Унуй небун ну-й шаде бине сэ трэяскэ ын десфэтэрь, ку атыт май пуцин унуй роб, сэ стэпыняскэ песте воевозь.
10Aên ở sung sướng chẳng xứng hiệp cho kẻ ngu muội; Phương chi kẻ tôi mọi cai trị các hoàng tử!
11Ынцелепчуня фаче пе ом рэбдэтор ши есте о чинсте пентру ел сэ уйте грешелиле.
11Sự khôn ngoan của người khiến cho người chậm nóng giận; Và người lấy làm danh dự mà bỏ qua tội phạm.
12Мыния ымпэратулуй есте ка рэкнетул унуй леу ши бунэвоинца луй есте ка роуа пе ярбэ.
12Vua thạnh nộ khác nào sư tử gầm thét; Còn ân dịch người như sương móc xuống trên đồng cỏ.
13Ун фиу небун есте о ненорочире пентру татэл сэу, ши о невастэ гылчевитоаре есте ка о стряшинэ де пе каре пикурэ ынтруна.
13Con trai ngu muội là tai họa cho cha nó; Và sự tranh cãi của người vợ vốn một máng xối hằng chảy luôn.
14Каса ши аверя ле моштеним де ла пэринць, дар о невастэ причепутэ есте ун дар де ла Домнул.
14Nhà cửa và tài sản là cơ nghiệp của tổ phụ để lại; Còn một người vợ khôn ngoan do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
15Леня те куфундэ ынтр-ун сомн адынк ши суфлетул молатик суферэ де фоаме.
15Sự biếng nhác làm cho ngủ mê; Và linh hồn trễ nải sẽ bị đói khát.
16Чине пэзеште порунка ышь пэзеште суфлетул; чине ну вегязэ асупра кэий сале ва мури.
16Ai gìn giữ điều răn, gìn giữ lấy linh hồn mình; Nhưng kẻ nào không coi chừng đường lối mình sẽ thác.
17Чине аре милэ де сэрак ымпрумутэ пе Домнул, ши Ел ый ва рэсплэти бинефачеря.
17Ai thương xót kẻ nghèo, tức cho Đức Giê-hô-va vay mượn; Ngài sẽ báo lại việc ơn lành ấy cho người.
18Педепсеште-ць фиул, кэч тот май есте нэдежде, дар ну дори сэ-л оморь!
18Hãy sửa phạt con ngươi trong lúc còn sự trông cậy; Nhưng chớ toan lòng giết nó.
19Чел пе каре-л апукэ мыния требуе сэ-шь я педяпса; кэч, дакэ-л скоць дин еа, ва требуи сэ май фачь о датэ лукрул ачеста.
19Người hay nóng giận dữ tợn, sẽ phải mang hình; Vì nếu con giải cứu hắn, ắt phải giải cứu lại nữa.
20Аскултэ сфатуриле ши примеште ынвэцэтура, ка сэ фий ынцелепт пе виитор!
20Hay nghe lời khuyên dạy, và tiếp nhận sự giáo hối, Để con được khôn ngoan trong lúc cuối cùng.
21Омул фаче мулте планурь ын инима луй, дар хотэрыря Домнулуй, ачея се ымплинеште.
21Trong lòng loài người có nhiều mưu kế; Song ý chỉ của Đức Giê-hô-va sẽ thành được.
22Чея че фаче фармекул унуй ом есте бунэтатя луй; ши май мулт прецуеште ун сэрак декыт ун минчинос.
22Lòng nhân từ của người làm cho người ta yêu chuộng mình; Và người nghèo khổ là hơn kẻ nói dối.
23Фрика де Домнул дуче ла вяцэ, ши чел че о аре петрече ноаптя сэтул, фэрэ сэ фие черчетат де ненорочире.
23Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dẫn đến sự sống, Làm cho người ta được ở thỏa nguyện, không bị tai họa lâm đến.
24Ленешул ышь вырэ мына ын стракинэ ши н-о дуче ынапой ла гурэ.
24Kẻ biếng nhác thò tay mình trong dĩa, Rồi không thèm đem nó lên miệng mình nữa.
25Ловеште пе батжокоритор ши простул се ва фаче ынцелепт; мустрэ пе омул причепут ши ва ынцелеӂе штиинца!
25Hãy đánh kẻ nhạo báng, thì người ngu dại sẽ trở nên khôn khéo; Khá sửa dạy người thông sáng, ắt người sẽ hiểu điều tri thức.
26Чине жефуеште пе татэл сэу ши изгонеште пе мама са есте ун фиу каре адуче рушине ши окарэ.
26Kẻ hãm hại cha mình, và xô đuổi mẹ mình, Là một con trai gây hổ ngươi và chiêu sỉ nhục.
27Ынчетязэ, фиуле, сэ май аскулць ынвэцэтура, дакэ еа те депэртязэ де ынвэцэтуриле ынцелепте.
27Hỡi con, hãy thôi nghe sự khuyên dạy Khiến cho con lầm lạc cách xa các lời tri thức.
28Ун мартор стрикат ышь бате жок де дрептате ши гура челор рэй ынгите нелеӂюиря.
28Chứng gian tà nhạo báng sự công bình; Và miệng kẻ dữ nuốt tội ác.
29Педепселе сунт прегэтите пентру батжокориторь ши ловитуриле, пентру спинэриле небунилор.
29Sự xét đoán dự bị cho kẻ nhạo báng; Và roi vọt sắm sửa cho lưng kẻ ngu muội.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.