Провербеле
Chapter 15
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Провербеле 15

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ун рэспунс блынд потолеште мыния, дар о ворбэ аспрэ ацыцэ мыния.
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2Лимба ынцелепцилор дэ штиинцэ плэкутэ, дар гура несокотицилор ымпроашкэ небуние.
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3Окий Домнулуй сунт ын орьче лок, ей вэд пе чей рэй ши пе чей бунь.
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4Лимба дулче есте ун пом де вяцэ, дар лимба стрикатэ здробеште суфлетул.
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5Несокотитул диспрецуеште ынвэцэтура татэлуй сэу, дар чине я сяма ла мустраре ажунӂе ынцелепт.
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6Ын каса челуй неприхэнит есте маре белшуг, дар ын кыштигуриле челуй рэу есте тулбураре.
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7Бузеле ынцелепцилор сямэнэ штиинца, дар инима челор несокотиць есте стрикатэ.
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8Жертфа челор рэй есте о скырбэ ынаинтя Домнулуй, дар ругэчуня челор фэрэ приханэ Ый есте плэкутэ.
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9Каля челуй рэу есте урытэ Домнулуй, дар Ел юбеште пе чел че умблэ дупэ неприхэнире.
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10Чине пэрэсеште кэраря есте аспру педепсит, ши чине урэште мустраря ва мури.
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11Локуинца морцилор ши адынкул сунт куноскуте Домнулуй, ку кыт май мулт инимиле оаменилор!
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12Батжокориторулуй ну-й плаче сэ фие мустрат, де ачея ну се дуче ла чей ынцелепць.
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13О инимэ веселэ ынсенинязэ фаца, дар, кынд инима есте тристэ, духул есте мыхнит.
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14Инима челор причепуць каутэ штиинца, дар гура несокотицилор гэсеште плэчере ын небуние.
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15Тоате зилеле челуй ненорочит сунт реле, дар чел ку инима мулцумитэ аре ун оспэц некурмат.
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16Май бине пуцин ку фрикэ де Домнул декыт о маре богэцие ку тулбураре!
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17Май бине ун прынз де вердецурь ши драгосте декыт ун боу ынгрэшат ши урэ.
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18Ун ом юте ла мыние стырнеште чертурь, дар чине есте ынчет ла мыние потолеште неынцелеӂериле.
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19Друмул ленешулуй есте ка ун хэциш де спинь, дар кэраря челор фэрэ приханэ есте нетезитэ.
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20Ун фиу ынцелепт есте букурия татэлуй сэу, дар ун ом несокотит диспрецуеште пе мама са.
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21Небуния есте о букурие пентру чел фэрэ минте, дар ун ом причепут мерӂе пе друмул чел дрепт.
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22Плануриле ну избутеск кынд липсеште о адунаре каре сэ кибзуяскэ, дар избутеск кынд сунт мулць сфетничь.
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23Омул аре букурие сэ дя ун рэспунс ку гура луй. Ши че бунэ есте о ворбэ спусэ ла време потривитэ!
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24Пентру чел ынцелепт, кэраря веций дуче ын сус, ка сэ-л абатэ де ла Локуинца морцилор, каре есте жос.
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25Домнул сурпэ каса челор мындри, дар ынтэреште хотареле вэдувей.
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26Гындуриле реле сунт урыте Домнулуй, дар кувинтеле приетеноасе сунт курате ынаинтя Луй.
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27Чел лаком де кыштиг ышь тулбурэ каса, дар чел че урэште мита ва трэи.
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28Инима челуй неприхэнит се гындеште че сэ рэспундэ, дар гура челор рэй ымпроашкэ рэутэць.
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29Домнул Се депэртязэ де чей рэй, дар аскултэ ругэчуня челор неприхэниць.
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30О привире приетеноасэ ынвеселеште инима, о весте бунэ ынтэреште оаселе.
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31Урекя каре я аминте ла ынвэцэтуриле каре дук ла вяцэ локуеште ын мижлокул ынцелепцилор.
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32Чел че ляпэдэ чертаря ышь диспрецуеште суфлетул, дар чел че аскултэ мустраря капэтэ причепере.
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33Фрика де Домнул есте шкоала ынцелепчуний ши смерения мерӂе ынаинтя славей.
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.