Провербеле 12
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Чине юбеште чертаря юбеште штиинца, дар чине урэште мустраря есте прост.
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2Омул де бине капэтэ бунэвоинца Домнулуй, дар Домнул осындеште пе чел плин де рэутате.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3Омул ну се ынтэреште прин рэутате, дар рэдэчина челор неприхэниць ну се ва клэтина.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4О фемее чинститэ есте кунуна бэрбатулуй ей, дар чя каре-й фаче рушине есте ка путрегаюл ын оаселе луй.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5Гындуриле челор неприхэниць ну сунт декыт дрептате, дар сфатуриле челор рэй ну сунт декыт ыншелэчуне.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6Кувинтеле челор рэй сунт ниште курсе ка сэ версе сынӂе, дар гура челор фэрэ приханэ ый избэвеште.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7Чей рэй сунт рэстурнаць ши ну май сунт, дар каса челор неприхэниць рэмыне ын пичоаре!
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8Ун ом есте прецуит дупэ мэсура причеперий луй, дар чел ку инима стрикатэ есте диспрецуит.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9Май бине сэ фий ынтр-о старе смеритэ ши сэ ай о слугэ декыт сэ фачь пе фудулул ши сэ н-ай че мынка.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10Чел неприхэнит се ындурэ де вите, дар инима челуй рэу есте фэрэ милэ.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11Чине-шь лукрязэ огорул ва авя белшуг де пыне, дар чине умблэ дупэ лукрурь де нимик есте фэрэ минте.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12Чел рэу пофтеште прада челор нелеӂюиць, дар рэдэчина челор неприхэниць родеште.
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13Ын пэкэтуиря ку бузеле есте о курсэ примеждиоасэ, дар чел неприхэнит скапэ дин буклук.
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14Прин родул гурий те сатурь де бунэтэць, ши фиекаре примеште дупэ лукрул мынилор луй.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15Каля небунулуй есте фэрэ приханэ ын окий луй, дар ынцелептул аскултэ сфатуриле.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16Небунул ындатэ ышь дэ пе фацэ мыния, дар ынцелептул аскунде окара.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17Чине спуне адевэрул фаче о мэртурисире дряптэ, дар марторул минчинос ворбеште ыншелэчуне.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18Чине ворбеште ын кип ушуратик рэнеште ка стрэпунӂеря уней сэбий, дар лимба ынцелепцилор адуче виндекаре.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19Буза каре спуне адевэрул есте ынтэритэ пе вечие, дар лимба минчиноасэ ну стэ декыт о клипэ.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20Ыншелэтория есте ын инима челор че куӂетэ рэул, дар букурия есте пентру чей че сфэтуеск ла паче.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21Ничо ненорочире ну се ынтымплэ челуй неприхэнит, дар чей рэй сунт нэпэдиць де реле.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22Бузеле минчиноасе сунт урыте Домнулуй, дар чей че лукрязэ ку адевэр ый сунт плэкуць.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23Омул ынцелепт ышь аскунде штиинца, дар инима небунилор вестеште небуния.
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24Мына челор харничь ва стэпыни, дар мына ленешэ ва плэти бир.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25Нелиништя дин инима омулуй ыл добоарэ, дар о ворбэ бунэ ыл ынвеселеште.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26Чел неприхэнит аратэ приетенулуй сэу каля чя бунэ, дар каля челор рэй ый дуче ын рэтэчире.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27Ленешул ну-шь фриӂе вынатул, дар комоара де прец а унуй ом есте мунка.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28Пе кэраря неприхэнирий есте вяца ши пе друмул ынсемнат де еа ну есте моарте.
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.