Proverbiorum 12
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Qui diligit disciplinam diligit scientiam; qui autem odit increpationes insipiens est.
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2Qui bonus est hauriet gratiam a Domino; qui autem confidit in cogitationibus suis impie agit.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3Non roborabitur homo ex impietate, et radix justorum non commovebitur.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4Mulier diligens corona est viro suo; et putredo in ossibus ejus, quæ confusione res dignas gerit.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5Cogitationes justorum judicia, et consilia impiorum fraudulenta.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6Verba impiorum insidiantur sanguini; os justorum liberabit eos.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7Verte impios, et non erunt; domus autem justorum permanebit.
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8Doctrina sua noscetur vir; qui autem vanus et excors est patebit contemptui.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9Melior est pauper et sufficiens sibi quam gloriosus et indigens pane.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10Novit justus jumentorum suorum animas; viscera autem impiorum crudelia.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11Qui operatur terram suam satiabitur panibus; qui autem sectatur otium stultissimus est. Qui suavis est in vini demorationibus, in suis munitionibus relinquit contumeliam.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12Desiderium impii munimentum est pessimorum; radix autem justorum proficiet.]
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13[Propter peccata labiorum ruina proximat malo; effugiet autem justus de angustia.
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14De fructu oris sui unusquisque replebitur bonis, et juxta opera manuum suarum retribuetur ei.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15Via stulti recta in oculis ejus; qui autem sapiens est audit consilia.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16Fatuus statim indicat iram suam; qui autem dissimulat injuriam callidus est.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17Qui quod novit loquitur, index justitiæ est; qui autem mentitur, testis est fraudulentus.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18Est qui promittit, et quasi gladio pungitur conscientiæ: lingua autem sapientium sanitas est.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19Labium veritatis firmum erit in perpetuum; qui autem testis est repentinus, concinnat linguam mendacii.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20Dolus in corde cogitantium mala; qui autem pacis ineunt consilia, sequitur eos gaudium.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21Non contristabit justum quidquid ei acciderit: impii autem replebuntur malo.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22Abominatio est Domino labia mendacia; qui autem fideliter agunt placent ei.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23Homo versatus celat scientiam, et cor insipientium provocat stultitiam.]
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24[Manus fortium dominabitur; quæ autem remissa est, tributis serviet.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25Mœror in corde viri humiliabit illum, et sermone bono lætificabitur.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26Qui negligit damnum propter amicum, justus est; iter autem impiorum decipiet eos.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27Non inveniet fraudulentus lucrum, et substantia hominis erit auri pretium.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28In semita justitiæ vita; iter autem devium ducit ad mortem.]
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.