Приче Соломунове 12
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ко љуби наставу, љуби знање; а ко мрзи на укор, остаје луд.
1Ai ưa điều sửa phạt ưa sự tri thức; Nhưng kẻ ghét sự quở trách là ngây dại.
2Добар човек добија љубав од Господа, а човека зликовца осуђује.
2Người lành được ơn của Đức Giê-hô-va; Nhưng Đức Chúa Trời định tội cho người toan mưu ác.
3Неће се човек утврдити безбожношћу, а корен праведних неће се помаћи.
3Loài người chẳng phải vì hung ác mà được lập vững bền; Song rễ người công bình chẳng bị lay động.
4Вредна је жена венац мужу свом; а која га срамоти, она му је као трулеж у костима.
4Người đàn bà nhân đức là mão triều thiên cho chồng nàng; Còn vợ làm xấu hổ khác nào sự mục trong xương cốt người.
5Мисли су праведних праве, а савети безбожних превара.
5Tư tưởng người nghĩa chỉ là công bình; Song mưu luận kẻ ác đều là giả dối.
6Речи безбожних вребају крв, а праведне избављају уста њихова.
6Các lời kẻ hung ác rình rập làm đổ huyết ra; Song miệng người ngay thẳng giải cứu người khỏi.
7Обарају се безбожни да их нема, а дом праведних остаје.
7Đánh đổ kẻ hung ác thì họ chẳng còn nữa; Nhưng nhà người công bình còn đứng vững.
8Према разуму свом хвали се човек; а ко је опака срца, презреће се.
8Người ta được khen ngợi tùy theo sự khôn sáng mình; Còn kẻ có lòng tà vạy sẽ bị khinh dể.
9Ко се снебива, а има слугу, бољи је од оног који се велича а хлеба нема.
9Thà một người ở bực hèn hạ và có tôi tớ, Còn hơn kẻ tự tôn mà lại thiếu ăn.
10Праведник се брине за живот свог живинчета, а у безбожника је срце немилостиво.
10Người công bình coi sóc sự sống của súc vật mình; Còn lòng thương xót của kẻ dữ khác nào sự hung bạo.
11Ко ради своју земљу, биће сит хлеба; а ко иде за беспослицама, безуман је.
11Ai cày đất mình sẽ được vật thực dư dật; Còn ai theo kẻ biếng nhác thiếu trí hiểu.
12Безбожник жели обрану ода зла, али корен праведних даје је.
12Kẻ hung ác tham lam của hoạch tài; Song rễ của người công bình sanh bông trái.
13Зломе је замка у греху усана његових, а праведник излази из тескобе.
13Trong sự vi phạm của môi miệng có một cái bẫy tàn hại; Nhưng người công bình được thoát khỏi sự hoạn nạn.
14Од плода уста својих сити се човек добра, и плату за дела своја прима човек.
14Nhờ bông trái của môi miệng mình, người sẽ được no đầy phước; Và người ta sẽ được báo lại tùy theo việc tay mình đã làm.
15Безумнику се чини прав пут његов; али ко слуша савет, мудар је.
15Đường lối của kẻ ngu muội vốn ngay thẳng theo mắt nó; Còn người khôn ngoan nghe lời khuyên dạy.
16Гнев безумников одмах се позна, али паметни покрива срамоту.
16Sự giận dữ của kẻ ngu muội liền lộ ra tức thì; Còn người khôn khéo che lấp sỉ nhục mình.
17Ко говори истину, јавља шта је право, а лажни сведок превару.
17Kẻ nào nói thật, rao truyền sự công bình; Song kẻ làm chứng gian, phô sự giả dối.
18Има ко говори као да мач пробада, а језик је мудрих лек.
18Lời vô độ đâm xoi khác nào gươm; Nhưng lưỡi người khôn ngoan vốn là thuốc hay.
19Истинита уста стоје тврдо довека, а језик лажљиви за час.
19Môi chân thật được bền đỗ đời đời; Song lưỡi giả dối chỉ còn một lúc mà thôi.
20Који зло мисле, превара им је у срцу, а радост је онима који саветују на мир.
20Sự phỉnh gạt ở trong lòng kẻ toan mưu hại; Nhưng sự vui vẻ thuộc về người khuyên lơn sự hòa bình.
21Никаква несрећа неће задесити праведника, а безбожници ће се напунити зла.
21Chẳng một tai họa nào xảy đến cho người công bình; Song kẻ hung ác sẽ bị đầy đau đớn.
22Мрске су Господу лажљиве усне; а који раде верно, мили су Му.
22Môi miệng nói dối giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song ai ăn ở trung thành được đẹp lòng Ngài.
23Паметан човек покрива знање, а срце безумних разглашује безумље.
23Người khôn khéo giấu điều mình biết; Còn lòng kẻ ngu muội xưng ra sự điên dại mình.
24Рука радљива господариће, а лена ће давати данак.
24Tay người siêng năng sẽ cai trị; Nhưng tay kẻ biếng nhác phải phục dịch.
25Брига у срцу човечијем обара; а добра реч развесељава.
25Sự buồn rầu ở nơi lòng người làm cho nao sờn; Nhưng một lời lành khiến lòng vui vẻ.
26Праведнику је боље него ближњему његовом; а безбожнике заводи пут њихов.
26Người công bình dẫn đường cho kẻ lân cận mình; Còn các nẻo kẻ dữ làm sai lạc chúng.
27Лењивац неће пећи лов свој, а у вредног је човека добро драгоцено.
27Kẻ biếng nhác không chiên nướng thịt mình đã săn; Song người siêng năng được tài vật quí báu của loài người.
28На путу правде живот је, и куда иде стаза њена нема смрти.
28Sự sống ở nơi đường công bình; Trên lối nó không có sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.