Приче Соломунове
Chapter 10
Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Приче Соломунове 10

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мудар је син радост оцу свом, а луд је син жалост матери својој.
1Con trai khôn ngoan làm vui cha mình; Nhưng đứa ngu muội gây buồn cho mẹ nó.
2Не помаже неправедно благо, него правда избавља од смрти.
2Của phi nghĩa chẳng được ích chi; Song sự công bình giải cứu khỏi chết.
3Не да Господ да гладује душа праведникова, а имање безбожничко размеће.
3Đức Giê-hô-va không để linh hồn người công bình chịu đói khát; Nhưng Ngài xô đuổi sự ước ao của kẻ ác đi.
4Немарна рука осиромашава, а вредна рука обогаћава.
4Kẻ làm việc tay biếng nhác trở nên nghèo hèn; Còn tay kẻ siêng năng làm cho được giàu có.
5Ко збира у лето, син је разуман; ко спава о жетви, син је срамотан.
5Ai thâu trữ trong mùa hè là con trai khôn ngoan; Song kẻ ngủ lúc mùa gặt là con trai gây cho sỉ nhục.
6Благослови су над главом праведнику, а уста безбожничка покрива насиље.
6Có phước lành giáng trên đầu kẻ công bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường bạo.
7Спомен праведников остаје благословен, а име безбожничко труне.
7Kỷ niệm người công bình được khen ngợi; Song tên kẻ gian ác rục đi.
8Ко је мудра срца, прима заповести; а ко је лудих усана, пашће.
8Người có lòng khôn ngoan, nhận tiếp những điều răn; Nhưng kẻ có miệng ngu muội phải bị sa ngã.
9Ко ходи безазлено, ходи поуздано; а ко је опак на путевима својим, познаће се.
9Người nào theo sự ngay thẳng đi vững chắc; Còn kẻ làm cong vẹo đường lối mình bị chúng biết.
10Ко намигује оком, даје муку; и ко је лудих усана, пашће.
10Kẻ nào nheo mắt làm cho ưu sầu; Còn ai có miệng ngu muội bị sa ngã.
11Уста су праведникова извор животу, а уста безбожничка покрива насиље.
11Miệng người công bình là một nguồn sự sống; Nhưng miệng kẻ hung ác giấu sự cường bạo.
12Мрзост замеће свађе, а љубав прикрива све преступе.
12Sự ghen ghét xui điều cãi lộn; Song lòng thương yêu lấp hết các tội phạm.
13На уснама разумног налази се мудрост, а за леђа је безумног батина.
13Trên môi miệng người thông sáng có sự khôn ngoan; Nhưng roi vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
14Мудри склањају знање, а уста лудога близу су погибли.
14Người khôn ngoan dành để sự tri thức; Nhưng tại cớ miệng kẻ ngu muội sự bại hoại hòng đến.
15Богатство је богатима тврд град, сиромаштво је сиромасима погибао.
15Tài sản kẻ giàu có là cái thành kiên cố của người; Song sự hư nát của người khốn khổ là sự nghèo nàn của họ.
16Рад је праведников на живот, добитак безбожников на грех.
16Lao khổ của người công bình hướng về sự sống; Còn hoa lợi kẻ hung ác chiều về tội lỗi.
17Ко прима наставу, на путу је к животу; а ко одбацује кар, лута.
17Kẻ nghe lời khuyên dạy ở trong đường sự sống; Nhưng ai quên sự quở trách phải lầm lạc.
18Ко покрива мржњу, лажљивих је усана; и ко износи срамоту безуман је.
18Người giấu sự ghen ghét có môi dối giả; Và ai rải điều nói hành là kẻ ngu dại.
19У многим речима не бива без греха; али ко задржава усне своје, разуман је.
19Hễ lắm lời, vi phạm nào có thiếu; Nhưng ai cầm giữ miệng mình là khôn ngoan.
20Језик је праведников сребро одабрано; срце безбожничко не вреди ништа.
20Lưỡi người công bình giống như bạc cao; Còn lòng kẻ hung ác không ra gì.
21Усне праведникове пасу многе, а безумни умиру с безумља.
21Môi miệng người công bình nuôi dạy nhiều người; Nhưng kẻ ngu dại chết, vì thiếu trí hiểu.
22Благослов Господњи обогаћава а без муке.
22Phước lành của Đức Giê-hô-va làm cho giàu có; Ngài chẳng thêm sự đau lòng gì lẫn vào.
23Безумнику је шала чинити зло, а разуман човек држи се мудрости.
23Kẻ thiếu trí hiểu coi sự làm ác như chơi; Nhưng người thông sáng thích sự khôn ngoan.
24Чега се боји безбожник, оно ће га снаћи; а шта праведници желе Бог ће им дати.
24Điều gì kẻ hung ác sợ sệt, ắt sẽ xảy đến cho nó; Nhưng kẻ công bình sẽ được như ý mình ước ao.
25Као што пролази олуја, тако безбожника нестаје; а праведник је на вечитом темељу.
25Khi gió trốt thổi qua, kẻ hung ác không còn nữa; Song nền của người công bình còn đến đời đời.
26Какав је оцат зубима и дим очима, такав је лењивац онима који га шаљу.
26Như giấm ghê răng, như khói cay mắt, Kẻ làm biếng nhác đối với người sai khiến nó là vậy.
27Страх Господњи додаје дане, а безбожницима се године прекраћују.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va gia thêm ngày tháng; Còn năm tuổi kẻ ác sẽ bị giảm bớt đi.
28Чекање праведних радост је, а надање безбожних пропада.
28Sự trông mong của người công bình giáp sự vui vẻ; Còn sự trông đợi của kẻ ác sẽ hư mất đi.
29Пут је Господњи крепост безазленом, а страх онима који чине безакоње.
29Con đường của Đức Giê-hô-va như một đồn lũy cho người ngay thẳng; Nhưng nó là sự bại hoại cho kẻ làm ác.
30Праведник се неће никада поколебати, а безбожници неће наставати на земљи.
30Người công bình chẳng hề bị rúng động; Song kẻ ác không được ở trên đất.
31Уста праведникова износе мудрост, а језик опаки истребиће се.
31Miệng người công bình sanh sự khôn ngoan; Duy lưỡi của kẻ gian tà sẽ bị truất.
32Усне праведникове знају шта је мило, а безбожничка су уста опачина.
32Môi người công bình biết điều đẹp ý; Nhưng miệng kẻ hung ác chỉ nói sự gian tà.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.