Приче Соломунове 14
Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicTranslation
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мудра жена зида кућу своју, а луда својим рукама раскопава.
1Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi.
2Ко ходи право, боји се Господа; а ко је опак на својим путевима, презире Га.
2Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Đức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài,
3У устима је безбожниковим прут охолости, а мудре чувају уста њихова.
3Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người.
4Где нема волова, чисте су јасле; а обилата је летина од силе воловске.
4Đâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra.
5Истинит сведок не лаже, а лажан сведок говори лаж.
5Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá.
6Подсмевач тражи мудрост, и не находи је; а разумном је знање лако наћи.
6Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng.
7Иди од човека безумног, јер нећеш чути паметне речи.
7Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó.
8Мудрост је паметног да пази на пут свој, а безумље је безумних превара.
8Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt.
9Безумнима је шала грех, а међу праведнима је добра воља.
9Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Đức Chúa Trời.
10Срце свачије зна јад душе своје; и у весеље његово не меша се други.
10Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được.
11Дом безбожнички раскопаће се, а колиба праведних цветаће.
11Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh.
12Неки се пут чини човеку прав, а крај му је пут к смрти.
12Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết.
13И од смеха боли срце, и весељу крај бива жалост.
13Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não.
14Путева својих наситиће се ко је изопаченог срца, али га се клони човек добар.
14Lòng kẻ nào lìa xa Đức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện.
15Луд верује свашта, а паметан пази на своје кораке.
15Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình.
16Мудар се боји и уклања се од зла, а безуман навире и слободан је.
16Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình.
17Нагао човек чини безумље, а пакостан је човек мрзак.
17Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét.
18Луди наслеђује безумље, а разборити венчава се знањем.
18Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức.
19Клањају се зли пред добрима и безбожни на вратима праведног.
19Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình.
20Убоги је мрзак и пријатељу свом, а богати имају много пријатеља.
20Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay.
21Ко презире ближњег свог греши; а ко је милостив убогима, благо њему.
21Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay.
22Који смишљају зло, не лутају ли? А милост и вера биће онима који смишљају добро.
22Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhân từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện.
23У сваком труду има добитка, а говор уснама само је сиромаштво.
23Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.
24Мудрима је венац богатство њихово, а безумље безумних остаје безумље.
24Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng.
25Истинит сведок избавља душе, а лажан говори превару.
25Kẻ làm chứng chân thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt.
26У страху је Господњем јако поуздање, и синовима је уточиште.
26Trong sự kính sợ Đức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp.
27Страх је Господњи извор животу да се човек сачува од пругала смртних.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
28У мноштву је народа слава цару; а кад нестаје народа, пропаст је владаоцу.
28Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại.
29Ко је спор на гнев, велика је разума; а ко је нагао показује лудост.
29Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng.
30Живот је телу срце здраво, а завист је трулеж у костима.
30Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt.
31Ко чини криво убогоме, срамоти Створитеља његовог; а поштује Га ко је милостив сиромаху.
31Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Đấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài.
32За зло своје повргнуће се безбожник, а праведник нада се и на самрти.
32Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết.
33Мудрост почива у срцу разумног човека, а шта је у безумнима познаје се.
33Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra.
34Правда подиже народ, а грех је срамота народима.
34Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc.
35Мио је цару разуман слуга, али на срамотног гневи се.
35Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.