Proverbios
Chapter 14
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbios 14

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LA mujer sabia edifica su casa: mas la necia con sus manos la derriba.
1Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi.
2El que camina en su rectitud teme á Jehová: mas el pervertido en sus caminos lo menosprecia.
2Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Đức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài,
3En la boca del necio está la vara de la soberbia: mas los labios de los sabios los guardarán.
3Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người.
4Sin bueyes el granero está limpio: mas por la fuerza del buey hay abundancia de pan.
4Đâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra.
5El testigo verdadero no mentirá: mas el testigo falso hablará mentiras.
5Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá.
6Busca el escarnecedor la sabiduría, y no la halla : mas la sabiduría al hombre entendido es fácil.
6Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng.
7Vete de delante del hombre necio, porque en él no advertirás labios de ciencia.
7Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó.
8La ciencia del cuerdo es entender su camino: mas la indiscreción de los necios es engaño.
8Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt.
9Los necios se mofan del pecado: mas entre los rectos hay favor.
9Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Đức Chúa Trời.
10El corazón conoce la amargura de su alma; y extraño no se entrometerá en su alegría.
10Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được.
11La casa de los impíos será asolada: mas florecerá la tienda de los rectos.
11Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh.
12Hay camino que al hombre parece derecho; empero su fin son caminos de muerte.
12Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết.
13Aun en la risa tendrá dolor el corazón; y el término de la alegría es congoja.
13Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não.
14De sus caminos será harto el apartado de razón: y el hombre de bien estará contento del suyo .
14Lòng kẻ nào lìa xa Đức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện.
15El simple cree á toda palabra: mas el avisado entiende sus pasos.
15Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình.
16El sabio teme, y se aparta del mal: mas el necio se arrebata, y confía.
16Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình.
17El que presto se enoja, hará locura: y el hombre malicioso será aborrecido.
17Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét.
18Los simples heredarán necedad: mas los cuerdos se coronarán de sabiduría.
18Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức.
19Los malos se inclinarán delante de los buenos, y los impíos á las puertas del justo.
19Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình.
20El pobre es odioso aun á su amigo: pero muchos son los que aman al rico.
20Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay.
21Peca el que menosprecia á su prójimo: mas el que tiene misericordia de los pobres, es bienaventurado.
21Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay.
22¿No yerran los que piensan mal? Misericordia empero y verdad alcanzarán los que piensan bien.
22Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhân từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện.
23En toda labor hay fruto: mas la palabra de los labios solamente empobrece.
23Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.
24Las riquezas de los sabios son su corona: mas es infatuación la insensatez de los necios.
24Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng.
25El testigo verdadero libra las almas: mas el engañoso hablará mentiras.
25Kẻ làm chứng chân thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt.
26En el temor de Jehová está la fuerte confianza; y esperanza tendrán sus hijos.
26Trong sự kính sợ Đức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp.
27El temor de Jehová es manantial de vida, para apartarse de los lazos de la muerte.
27Sự kính sợ Đức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
28En la multitud de pueblo está la gloria del rey: y en la falta de pueblo la flaqueza del príncipe.
28Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại.
29El que tarde se aira, es grande de entendimiento: mas el corto de espíritu engrandece el desatino.
29Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng.
30El corazón apacible es vida de las carnes: mas la envidia, pudrimiento de huesos.
30Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt.
31El que oprime al pobre, afrenta á su Hacedor: mas el que tiene misericordia del pobre, lo honra.
31Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Đấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài.
32Por su maldad será lanzado el impío: mas el justo en su muerte tiene esperanza.
32Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết.
33En el corazón del cuerdo reposa la sabiduría; y es conocida en medio de los necios.
33Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra.
34La justicia engrandece la nación: mas el pecado es afrenta de las naciones.
34Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc.
35La benevolencia del rey es para con el ministro entendido: mas su enojo contra el que lo avergüenza.
35Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.