Proverbios
Chapter 26
Reina-Valera 1909
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbios 26

Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1COMO la nieve en el verano, y la lluvia en la siega, así conviene al necio la honra.
1Sự vinh hiển không xứng cho kẻ ngu muội, Như tuyết trong mùa hạ, như mưa trong mùa gặt.
2Como el gorrión en su vagar, y como la golondrina en su vuelo, así la maldición sin causa nunca vendrá.
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa sả vô cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
3El látigo para el caballo, y el cabestro para el asno, y la vara para la espalda del necio.
3Roi nẹt dùng cho ngựa, hàm thiết để cho lừa, Còn roi vọt dành cho lưng kẻ ngu muội.
4Nunca respondas al necio en conformidad á su necedad, para que no seas tú también como él.
4Chớ đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, E con giống như nó chăng.
5Responde al necio según su necedad, porque no se estime sabio en su opinión.
5Hãy đáp với kẻ ngu si tùy sự ngu dại nó, Kẻo nó khôn ngoan theo mắt nó chăng.
6Como el que se corta los pies y bebe su daño, así es el que envía algo por mano de un necio.
6Kẻ nào cậy kẻ ngu muội đem báo tin, Chặt chân mình, và uống lấy sự tổn hại.
7Alzar las piernas del cojo, así es el proverbio en la boca del necio.
7Oáng chân người què đòng đưa vô đụng; Câu châm ngôn trong miệng kẻ ngu dại cũng vậy.
8Como quien liga la piedra en la honda, así hace el que al necio da honra.
8Tôn trọng kẻ ngu muội, Giống như bỏ cục ngọc vào trong đống đá.
9Espinas hincadas en mano del embriagado, tal es el proverbio en la boca de los necios.
9Câu châm ngôn ở nơi miệng kẻ ngu muội, Khác nào một cái gai đâm vào tay người say rượu.
10El grande cría todas las cosas; y da la paga al insensato, y la da á los transgresores.
10Ai mướn người ngu muội và kẻ khách đi qua đường, Giống như một lính xạ tên làm thương mọi người.
11Como perro que vuelve á su vómito, así el necio que repite su necedad.
11Kẻ ngu muội làm lại việc ngu dại mình, Khác nào con chó đã mửa ra, rồi liếm lại.
12¿Has visto hombre sabio en su opinión? más esperanza hay del necio que de él.
12Con có thấy người nào khôn ngoan theo mắt nó chăng? Còn có sự trông cậy cho kẻ ngu muội hơn là cho nó.
13Dice el perezoso: El león está en el camino; el león está en las calles.
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ngoài đường; Một con sư tử ở trong đường phố.
14Las puertas se revuelven en sus quicios: así el perezoso en su cama.
14Kẻ biếng nhác lăn trở trên giường mình, Khác nào cửa xây trên bản lề nó.
15Esconde el perezoso su mano en el seno; cánsase de tornarla á su boca.
15Kẻ biếng nhác thò tay mình vào trong dĩa, Lấy làm mệt nhọc mà đem nó lên miệng.
16A su ver es el perezoso más sabio que siete que le den consejo.
16Kẻ biếng nhác tự nghĩ mình khôn ngoan Hơn bảy người đáp lại cách có lý.
17El que pasando se deja llevar de la ira en pleito ajeno, es como el que toma al perro por las orejas.
17Kẻ nào đi qua đường mà nổi giận về cuộc cãi lẫy không can đến mình, Khác nào kẻ nắm con chó nơi vành tai.
18Como el que enloquece, y echa llamas y saetas y muerte,
18Người nào phỉnh gạt kẻ lân cận mình, Rồi nói rằng: Tôi chơi mà!
19Tal es el hombre que daña á su amigo, y dice: Ciertamente me chanceaba.
19Khác nào kẻ điên cuồng ném than lửa, Cây tên, và sự chết.
20Sin leña se apaga el fuego: y donde no hay chismoso, cesa la contienda.
20Lửa tắt tại thiếu củi; Khi chẳng có ai thèo lẻo cuộc tranh cạnh bèn nguôi.
21El carbón para brasas, y la leña para el fuego: y el hombre rencilloso para encender contienda.
21Than chụm cho than đỏ, và củi để chụm lửa; Người hay tranh cạnh xui nóng cãi cọ cũng vậy.
22Las palabras del chismoso parecen blandas; mas ellas entran hasta lo secreto del vientre.
22Lời kẻ thèo lẻo giống như vật thực ngon, Vào thấu đến tận gan ruột.
23Como escoria de plata echada sobre el tiesto, son los labios enardecidos y el corazón malo.
23Môi miệng sốt sắng và lòng độc ác, Khác nào bình gốm bọc vàng bạc pha.
24Otro parece en los labios el que aborrece; mas en su interior pone engaño.
24Kẻ nào ghen ghét, dùng môi miệng nói giả đò, Nhưng trong lòng nó nuôi sự gian lận;
25Cuando hablare amigablemente, no le creas; porque siete abominaciones hay en su corazón.
25Khi nó nói ngọt nhạt, thì chớ tin; Vì trong lòng nó có bảy sự gớm ghiếc.
26Encúbrese el odio con disimulo; mas su malicia será descubierta en la congregación.
26Dầu sự ghen ghét ẩn giấu trong tuồng giả bộ, Sự gian ác nó sẽ bị lộ ra nơi hội chúng.
27El que cavare sima, caerá en ella: y el que revuelva la piedra, á él volverá.
27Ai đào hầm sẽ té xuống đó; Kẻ nào lăn đá, đá sẽ trở đè lại nó.
28La falsa lengua atormenta al que aborrece: y la boca lisonjera hace resbaladero.
28Lưỡi giả dối ghét những kẻ nó đã chà nát; Và miệng dua nịnh gây điều bại hoại.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.