Proverbios 16
Reina-Valera 1909Translation
Reina-Valera 1909
Vietnamese Bible (1923 translation)
1DEL hombre son las disposiciones del corazón: mas de Jehová la respuesta de la lengua.
1Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Đức Giê-hô-va mà đến.
2Todos los caminos del hombre son limpios en su opinión: mas Jehová pesa los espíritus.
2Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Encomienda á Jehová tus obras, y tus pensamientos serán afirmados.
3Hãy phó các việc mình cho Đức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công.
4Todas las cosas ha hecho Jehová por sí mismo, y aun al impío para el día malo.
4Đức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Đến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa.
5Abominación es á Jehová todo altivo de corazón: aunque esté mano sobre mano, no será reputado inocente.
5Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt.
6Con misericordia y verdad se corrige el pecado: y con el temor de Jehová se apartan del mal los hombres.
6Nhờ sự nhân từ và chân thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Đức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác.
7Cuando los caminos del hombre son agradables á Jehová, aun á sus enemigos pacificará con él.
7Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Đức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người.
8Mejor es lo poco con justicia, que la muchedumbre de frutos sin derecho.
8Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo.
9El corazón del hombre piensa su camino: mas Jehová endereza sus pasos.
9Lòng người toan định đường lối mình; Song Đức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người.
10Adivinación está en los labios del rey: en juicio no prevaricará su boca.
10Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán.
11Peso y balanzas justas son de Jehová: obra suya son todas las pesas de la bolsa.
11Trái cân và vá cân công bình thuộc về Đức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài.
12Abominación es á los reyes hacer impiedad: porque con justicia será afirmado el trono.
12Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền.
13Los labios justos son el contentamiento de los reyes; y aman al que habla lo recto.
13Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng.
14La ira del rey es mensajero de muerte: mas el hombre sabio la evitará.
14Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi.
15En la alegría del rostro del rey está la vida; y su benevolencia es como nube de lluvia tardía.
15Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn.
16Mejor es adquirir sabiduría que oro preciado; y adquirir inteligencia vale más que la plata.
16Được sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!
17El camino de los rectos es apartarse del mal: su alma guarda el que guarda su camino.
17Đạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình.
18Antes del quebrantamiento es la soberbia; y antes de la caída la altivez de espíritu.
18Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã.
19Mejor es humillar el espíritu con los humildes, que partir despojos con los soberbios.
19Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo.
20El entendido en la palabra, hallará el bien: y el que confía en Jehová, él es bienaventurado.
20Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Đức Giê-hô-va lấy làm có phước thay.
21El sabio de corazón es llamado entendido: y la dulzura de labios aumentará la doctrina.
21Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức.
22Manantial de vida es el entendimiento al que lo posee: mas la erudición de los necios es necedad.
22Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó.
23El corazón del sabio hace prudente su boca; y con sus labios aumenta la doctrina.
23Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình.
24Panal de miel son los dichos suaves: suavidad al alma y medicina á los huesos.
24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.
25Hay camino que parece derecho al hombre, mas su salida son caminos de muerte.
25Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết.
26El alma del que trabaja, trabaja para sí; porque su boca le constriñe.
26Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người.
27El hombre perverso cava el mal; y en sus labios hay como llama de fuego.
27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.
28El hombre perverso levanta contienda; y el chismoso aparta los mejores amigos.
28Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt.
29El hombre malo lisonjea á su prójimo, y le hace andar por el camino no bueno:
29Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt.
30Cierra sus ojos para pensar perversidades; mueve sus labios, efectúa el mal.
30Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu điều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
31Corona de honra es la vejez, que se hallará en el camino de justicia.
31Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình.
32Mejor es el que tarde se aira que el fuerte; y el que se enseñorea de su espíritu, que el que toma una ciudad.
32Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành.
33La suerte se echa en el seno: mas de Jehová es el juicio de ella.
33Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhất định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.