Přísloví 16
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Při člověku bývá spořádání myšlení, ale od Hospodina jest řeč jazyka.
1Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Đức Giê-hô-va mà đến.
2Všecky cesty člověka čisté se jemu zdají, ale kterýž zpytuje duchy, Hospodin jest.
2Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Uval na Hospodina činy své, a budou upevněna předsevzetí tvá.
3Hãy phó các việc mình cho Đức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công.
4Hospodin všecko učinil pro sebe samého, také i bezbožného ke dni zlému.
4Đức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Đến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa.
5Ohavností jest Hospodinu každý pyšného srdce; by sobě na pomoc i jiné přivzal, neujde pomsty.
5Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt.
6Milosrdenstvím a pravdou očištěna bývá nepravost, a v bázni Hospodinově uchází se zlého.
6Nhờ sự nhân từ và chân thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Đức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác.
7Když se líbí Hospodinu cesty člověka, také i nepřátely jeho spokojuje k němu.
7Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Đức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người.
8Lepší jest maličko s spravedlností, než množství důchodů nespravedlivých.
8Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo.
9Srdce člověka přemýšlí o cestě své, ale Hospodin spravuje kroky jeho.
9Lòng người toan định đường lối mình; Song Đức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người.
10Rozhodnutí jest ve rtech královských, v soudu neuchylují se ústa jeho.
10Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán.
11Váha a závaží jsou úsudek Hospodinův, a všecka závaží v pytlíku jeho nařízení.
11Trái cân và vá cân công bình thuộc về Đức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài.
12Ohavností jest králům činiti bezbožně; nebo spravedlností upevňován bývá trůn.
12Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền.
13Rtové spravedliví líbezní jsou králům, a ty, kteříž upřímě mluví, milují.
13Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng.
14Rozhněvání královo jistý posel smrti, ale muž moudrý ukrotí je.
14Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi.
15V jasné tváři královské jest život, a přívětivost jeho jako oblak s deštěm jarním.
15Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn.
16Mnohem lépe jest nabyti moudrosti než zlata nejčistšího, a nabyti rozumnosti lépe než stříbra.
16Được sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!
17Cesta upřímých jest odstoupiti od zlého; ostříhá duše své ten, kdož ostříhá cesty své.
17Đạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình.
18Před setřením bývá pýcha, a před pádem pozdvižení ducha.
18Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã.
19Lépe jest poníženého duchu býti s pokornými, než děliti kořist s pyšnými.
19Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo.
20Ten, kdož pozoruje slova, nalézá dobré; a kdož doufá v Hospodina, blahoslavený jest.
20Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Đức Giê-hô-va lấy làm có phước thay.
21Ten, kdož jest moudrého srdce, slove rozumný, a sladkost rtů přidává naučení.
21Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức.
22Rozumnost těm, kdož ji mají, jest pramen života, ale umění bláznů jest bláznovství.
22Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó.
23Srdce moudrého rozumně spravuje ústa svá, tak že rty svými přidává naučení.
23Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình.
24Plást medu jsou řeči utěšené, sladkost duši, a lékařství kostem.
24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.
25Cesta zdá se přímá člověku, ale dokonání její jistá cesta smrti.
25Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết.
26Èlověk pracovitý pracuje sobě, nebo ponoukají ho ústa jeho.
26Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người.
27Muž nešlechetný vykopává zlé, v jehožto rtech jako oheň spalující.
27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.
28Muž převrácený rozsívá sváry, a klevetník rozlučuje přátely.
28Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt.
29Muž ukrutný přeluzuje bližního svého, a uvodí jej na cestu nedobrou.
29Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt.
30Zamhuřuje oči své, smýšleje věci převrácené, a zmítaje pysky svými, vykonává zlé.
30Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu điều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
31Koruna ozdobná jsou šediny na cestě spravedlnosti se nalézající.
31Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình.
32Lepší jest zpozdilý k hněvu než silný rek, a kdož panuje nad myslí svou nežli ten, kterýž dobyl města.
32Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành.
33Do klínu umítán bývá los, ale od Hospodina všecko řízení jeho.
33Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhất định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.