Přísloví 21
Kralice Bible (1613)Translation
Kralice Bible (1613)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Jako potůčkové vod jest srdce královo v ruce Hospodinově; kamžkoli chce, nakloňuje ho.
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
2Všeliká cesta člověka přímá se zdá jemu, ale kterýž zpytuje srdce, Hospodin jest.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Vykonávati spravedlnost a soud více se líbí Hospodinu nežli obět.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
4Vysokost očí, širokost srdce, a orání bezbožných jest hříchem.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
5Myšlení bedlivého všelijak ku prospěchu přicházejí, ale každého toho, kdož kvapný jest, toliko k nouzi.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
6Pokladové jazykem lživým shromáždění jsou marnost pomíjející hledajících smrti.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
7Zhouba, kterouž činí bezbožníci, bydliti bude u nich; nebo se zpěčují činiti soudu.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
8Muž, jehož cesta převrácená jest, cizí jest, čistého pak dílo přímé jest.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
9Lépe jest bydliti v koutě na střeše, nežli s ženou svárlivou v domě společném.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
10Duše bezbožného žádá zlého, ani přítel jeho jemu příjemný nebývá.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
11Posměvač když bývá trestán, hloupý bývá moudřejší; a když se uměle nakládá s moudrým, přijímá umění.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
12Vyučuje Bůh spravedlivého na domě bezbožného, kterýž vyvrací bezbožné pro zlost.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
13Kdo zacpává ucho své k volání chudého, i on sám volati bude, a nebude vyslyšán.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
14Dar skrytý ukrocuje prchlivost, a pocta v klíně hněv prudký.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
15Radostí jest spravedlivému činiti soud, ale hrůzou činitelům nepravosti.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
16Èlověk bloudící z cesty rozumnosti v shromáždění mrtvých odpočívati bude.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
17Muž milující veselost nuzníkem bývá, a kdož miluje víno a masti, nezbohatne.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
18Výplatou za spravedlivého bude bezbožný, a za upřímé ošemetný.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
19Lépe jest bydliti v zemi pusté než s ženou svárlivou a zlostnou.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
20Poklad žádostivý a olej jest v příbytku moudrého, bláznivý pak člověk zžírá jej.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
21Kdo snažně následuje spravedlnosti a milosrdenství, nalézá život, spravedlnost i slávu.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
22Do města silných vchází moudrý, a boří pevnost doufání jeho.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
23Kdo ostříhá úst svých a jazyka svého, ostříhá od úzkosti duše své.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
24Hrdého a pyšného jméno jest posměvač, kterýž vše s neochotností a pýchou dělá.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
25Žádost lenivého zabijí jej, nebo nechtí ruce jeho dělati.
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
26Každého dne žádostí hoří, spravedlivý pak dává a neskoupí se.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
27Obět bezbožných ohavností jest, ovšem pak jestliže by ji s nešlechetností obětovali.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
28Svědek lživý zahyne, ale muž, kterýž co slyší, stále mluviti bude.
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
29Muž bezbožný zatvrzuje tvář svou, upřímý pak měří cestu svou.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
30Není žádné moudrosti, ani opatrnosti, ani rady proti Hospodinu.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
31Kůň strojen bývá ke dni boje, ale Hospodinovo jest vysvobození.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.