Приповісток 21
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1В руках у Господа цареве серце; як розтоки води, він їх, куди захоче, справляє.
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
2В очах у людини путь її здається шляхом правим, Господь же на вазї всяке серце важить.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Як хто чинить правду й правий суд, се подобаєсь Господу більше, нїж жертва.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
4Дивитись на людей високом згорда оком і серцем надутим — се гріх.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
5Гадки трудящого змагають до багацтва, а хто поквапний, терпить недостачу.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
6Надбане добро язиком льживим — се проминаючий подих, се погибельні сїти.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
7Насильство злюк лихих саме їх погубляє, вони зареклись, не хоронити справедливість.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
8Дорога в грішника крива, а хто чистий, того поступки праві.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
9На криші в кутку далеко лучше жити, анїж із жінкою сварливою в сьвітлицї.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
10Безбожного душа бажає зла; не найде змилування в очах його навіть приятель його.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
11Як карають зрадливого, то й неук зрозумнїє, а як розумного навчають, він приймає науку.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
12Праведний назирає дом безбожного, як безбожні попадають в нещастє.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
13Хто чує крик і плач убогого байдужно, той сам кричати ме, й вислуханий не буде.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
14Гостинець, тайкома даний, гасить гнїв, і дар у пазуху — велику досаду.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
15Правий суд — се радість праведному, а страх лиходїєві.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
16Чоловік, що зійшов з путя розумного, між мертвими опиниться.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
17Хто любить веселощі, той збіднїє, а хто вино й товщ — тому не збогатїти.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
18Викупом буває за праведного безбожний, й за правого — лукавий.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
19В пустинї одиноко відраднїйще жити, нїж із сварливою жоною й сердитою.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
20В господї мудрого — омаста й достатки, яких забажає, а дурний чоловік все те прогайнує.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
21Хто справедливий і милосерний, знайде той життє, правду і повагу.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
22Мудрий здобуває місто хоробрих, і валить твердинї, що на них вповали.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
23Хто стереже уста свої й язик свій, той од біди життє охороняє.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
24Надутий лиходїй — безʼумом зовуть його — порпаєсь в попелї гординї.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
25Жаданнє лїнивого вбє його, бо приложити рук не хоче нї до чого;
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
26Що дня його кортить їда, а праведний дає, не жалує нїчого.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
27Гидота Господу безбожників жертва, а надто, як її в лукавстві приносять.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
28Ложний сьвідок погибне, а чоловік, що говорить те, що знає, буде все говорити правду.
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
29Чоловік безбожний не має стиду в лицї свойму, людина ж праведна путя свого не скривить.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
30Нема премудростї, нї розуму, нї ради в того, хто противен Господеві.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
31Коня готують на день бою, та побіда — від Господа.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.