Приповісток 9
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Премудрість збудувала будинок собі, витесала сїм стовпів до него,
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2Заколола жертви, налила вина й приготовила стіл у себе;
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3Розіслала служебки свої, щоб покликали з городських висот:
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4Хто невчений простак, звертай сюди! а тим, що на розум убогі, сказала:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5Прибувайте та їжте мій хлїб і вино моє пийте;
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6Покидайте дурноту, й жийте, та ходїте стежками, що вам розум укаже!
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7Хто хоче кепкуна навчати, наживе собі неславу, а хто докоряє безбожникові, сказу собі чинить.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Не картай кепкуна, бо зненавидить тебе; картай мудрого, а будеш йому любий;
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Дай науку мудрому, — зробиться ще премудрійшим, вмудряй праводушного, а він своє знаннє примножить.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Почин премудростї — страх Господень, а пізнаннє сьвятого — се розум;
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11Бо тілько через мене продовжиться вік твій і причиниться тобі років життя.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Коли ти мудрий, то мудрий єси собі на користь; коли ж пустун ти, тобі від сього шкода.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13Женщина нерозсудлива, щебетлива й глупа невіжа,
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14Сїдає на стілцї вона в свойму будинку, на підвисшених місцях у містї,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15Щоб кликати тих, що йдуть дорогою, що правими дорогами своїми ходять:
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16Хто неук, завертай сюди! а недоумкові каже:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17Вода украдена солодша, й вкритий хлїб смашнїйший.
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18А він і не знає, що там самі мерцї, а ті, кого вона закличе, — в преисподнїй.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.