Sprüche
Chapter 9
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Sprüche 9

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Die Weisheit baute ihr Haus und hieb sieben Säulen,
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2schlachtete ihr Vieh und trug ihren Wein auf und bereitete ihren Tisch
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3und sandte ihre Dirnen aus, zu rufen oben auf den Höhen der Stadt:
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4“Wer verständig ist, der mache sich hierher!”, und zum Narren sprach sie:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5“Kommet, zehret von meinem Brot und trinket den Wein, den ich schenke;
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6verlaßt das unverständige Wesen, so werdet ihr leben, und gehet auf dem Wege der Klugheit.”
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7Wer den Spötter züchtigt, der muß Schande auf sich nehmen; und wer den Gottlosen straft, der muß gehöhnt werden.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Strafe den Spötter nicht, er haßt dich; strafe den Weisen, der wird dich lieben.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Gib dem Weisen, so wird er noch weiser werden; lehre den Gerechten, so wird er in der Lehre zunehmen.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Der Weisheit Anfang ist des HERRN Furcht, und den Heiligen erkennen ist Verstand.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11Denn durch mich werden deiner Tage viel werden und werden dir der Jahre des Lebens mehr werden.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Bist du weise, so bist du dir weise; bist du ein Spötter, so wirst du es allein tragen.
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13Es ist aber ein törichtes, wildes Weib, voll Schwätzens, und weiß nichts;
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14die sitzt in der Tür ihres Hauses auf dem Stuhl, oben in der Stadt,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15zu laden alle, die vorübergehen und richtig auf ihrem Wege wandeln:
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16“Wer unverständig ist, der mache sich hierher!”, und zum Narren spricht sie:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17“Die gestohlenen Wasser sind süß, und das verborgene Brot schmeckt wohl.”
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18Er weiß aber nicht, daß daselbst Tote sind und ihre Gäste in der tiefen Grube.
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.