Proverbiorum 9
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Sapientia ædificavit sibi domum: excidit columnas septem.
1Sự khôn ngoan đã xây dựng nhà mình; Tạc thành bảy cây trụ của người;
2Immolavit victimas suas, miscuit vinum, et proposuit mensam suam.
2Giết các con thú mình, pha rượu nho mình, Và dọn bàn tiệc mình rồi.
3Misit ancillas suas ut vocarent ad arcem et ad mœnia civitatis.
3Người đã sai các tớ gái mình đi; ỳ trên các nơi cao của thành người la rằng:
4Si quis est parvulus, veniat ad me. Et insipientibus locuta est:
4Ai ngu dốt, hãy rút vào đấy; Với kẻ thiếu trí hiểu, sự khôn ngoan nói rằng:
5Venite, comedite panem meum, et bibite vinum quod miscui vobis.
5Hãy đến ăn bánh của ta, Và uống rượu ta đã pha lộn.
6Relinquite infantiam, et vivite, et ambulate per vias prudentiæ.]
6Khá bỏ sự ngây dại đi, thì sẽ được sống; Hãy đi theo con đường thông sáng.
7[Qui erudit derisorem, ipse injuriam sibi facit, et qui arguit impium, sibi maculam generat.
7Ai trách dạy kẻ nhạo báng mắc phải điều sỉ nhục, Ai quở kẻ hung ác bị điếm ố.
8Noli arguere derisorem, ne oderit te: argue sapientem, et diliget te.
8Chớ trách kẻ nhạo báng, e nó ghét con; Hãy trách người khôn ngoan, thì người sẽ yêu mến con.
9Da sapienti occasionem, et addetur ei sapientia; doce justum, et festinabit accipere.
9Hãy khuyên giáo người khôn ngoan, thì người sẽ được nên khôn ngoan hơn; Khá dạy dỗ người công bình, thì người sẽ thêm tri thức nữa.
10Principium sapientiæ timor Domini, et scientia sanctorum prudentia.
10Kính sợ Đức Giê-hô-va, ấy là khởi đầu sự khôn ngoan; Sự nhìn biết Đấng Thánh, đó là sự thông sáng.
11Per me enim multiplicabuntur dies tui, et addentur tibi anni vitæ.
11Vì nhờ ta, các ngày con sẽ được thêm nhiều lên, Và các năm tuổi con sẽ đặng gia tăng.
12Si sapiens fueris, tibimetipsi eris; si autem illusor, solus portabis malum.]
12Nếu con khôn ngoan, thì có ích cho chính mình con; Nếu con nhạo báng, tất một mình con phải gánh lấy.
13[Mulier stulta et clamosa, plenaque illecebris, et nihil omnino sciens,
13Đàn bà điên cuồng hay la lối, Nàng là ngu muội chẳng biết chi cả.
14sedit in foribus domus suæ, super sellam in excelso urbis loco,
14Nàng ngồi nơi cửa nhà mình, Trên một cái ghế tại nơi cao của thành,
15ut vocaret transeuntes per viam, et pergentes itinere suo:
15Đặng kêu gọi những kẻ đi đường, Tức những kẻ đi thẳng đường mình mà rằng:
16Qui est parvulus declinet ad me. Et vecordi locuta est:
16Ai ngu dốt hãy rút vào đây; Và nàng nói với kẻ thiếu trí hiểu rằng:
17Aquæ furtivæ dulciores sunt, et panis absconditus suavior.
17Nước ăn cắp lấy làm ngọt ngào, Bánh ăn vụng là ngon thay.
18Et ignoravit quod ibi sint gigantes, et in profundis inferni convivæ ejus.]
18Những người chẳng biết rằng kẻ chết ở đó, Và những người khách của nàng đều ở dưới chốn sâu của âm phủ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.