Proverbiorum 5
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Fili mi, attende ad sapientiam meam, et prudentiæ meæ inclina aurem tuam:
1Hỡi con, hãy chăm chỉ về sự khôn ngoan ta, Khá nghiêng tai qua nghe lời thông sáng ta;
2ut custodias cogitationes, et disciplinam labia tua conservent. Ne attendas fallaciæ mulieris;
2Để con gìn giữ sự dẽ dặt, Và môi con bảo tồn sự tri thức.
3favus enim distillans labia meretricis, et nitidius oleo guttur ejus:
3Vì môi kẻ dâm phụ đặt ra mật, Và miệng nó dịu hơn dầu;
4novissima autem illius amara quasi absinthium, et acuta quasi gladius biceps.
4Nhưng rốt lại đắng như ngải cứu, Bén như gươm hai lưỡi.
5Pedes ejus descendunt in mortem, et ad inferos gressus illius penetrant.
5Chân nó xuống chốn chết; Bước nó đụng đến âm phủ.
6Per semitam vitæ non ambulant; vagi sunt gressus ejus et investigabiles.
6Nó không tìm đặng con đường bằng thẳng của sự sống; Các lối nó lầm lạc, song nó chẳng biết đến.
7Nunc ergo fili mi, audi me, et ne recedas a verbis oris mei.
7Vậy bây giờ, hỡi các con, hãy nghe ta; Chớ lìa bỏ các lời của miệng ta.
8Longe fac ab ea viam tuam, et ne appropinques foribus domus ejus.
8Hãy dời đường con cách xa khỏi nó, Đừng lại gần cửa nhà nó;
9Ne des alienis honorem tuum, et annos tuos crudeli:
9E con trao sự danh dự mình cho kẻ khác, Và năm tuổi con cho kẻ hung bạo.
10ne forte implentur extranei viribus tuis, et labores tui sint in domo aliena,
10E người lạ được no nê hóa tài con, Và công lao con về nhà kẻ ngoại;
11et gemas in novissimis, quando consumpseris carnes tuas et corpus tuum, et dicas:
11Kẻo đến cuối cùng con phải rên siết, Vì thịt và thân thể con đã bị hao mòn,
12Cur detestatus sum disciplinam, et increpationibus non acquievit cor meum,
12Rồi con nói rằng: Cớ sao tôi ghét lời khuyên dạy, Và lòng tôi khinh bỉ sự quở trách?
13nec audivi vocem docentium me, et magistris non inclinavi aurem meam?
13Nhân sao tôi không vâng theo tiếng giáo sư tôi, Và chẳng nghiêng tai qua lời của người dạy dỗ tôi?
14pene fui in omni malo, in medio ecclesiæ et synagogæ.
14Tại giữa dân sự và hội chúng, Tôi thiếu điều bị sa vào các thứ tai họa.
15Bibe aquam de cisterna tua, et fluenta putei tui;
15Hãy uống nước hồ con chứa, Và nước chảy trong giếng con.
16deriventur fontes tui foras, et in plateis aquas tuas divide.
16Các nguồn của con há nên tràn ra ngoài đường, Và các suối của con tuôn nơi phố chợ sao?
17Habeto eas solus, nec sint alieni participes tui.
17Nó khá về một mình con, Chớ thông dụng nó với người ngoại.
18Sit vena tua benedicta, et lætare cum muliere adolescentiæ tuæ.
18Nguyện nguồn mạch con được phước; Con hãy lấy làm vui thích nơi vợ con cưới buổi đang thì,
19Cerva carissima, et gratissimus hinnulus: ubera ejus inebrient te in omni tempore; in amore ejus delectare jugiter.
19Như nai cái đáng thương, và hoàng dương có duyên tốt, Nguyện nương long nàng làm thỏa lòng con luôn luôn, Và ái tình nàng khiến cho con say mê mãi mãi.
20Quare seduceris, fili mi, ab aliena, et foveris in sinu alterius?
20Hỡi con, lẽ nào con mê mệt người dâm phụ, Và nâng niu lòng của người ngoại?
21Respicit Dominus vias hominis, et omnes gressus ejus considerat.
21Vì các đường của loài người ở trước mặt Đức Giê-hô-va; Ngài ban bằng các lối của họ.
22Iniquitates suas capiunt impium, et funibus peccatorum suorum constringitur.
22Kẻ hung dữ sẽ bị gian ác mình bắt phải, Và bị dây tội lỗi mình vấn buộc lấy.
23Ipse morietur, quia non habuit disciplinam, et in multitudine stultitiæ suæ decipietur.]
23Nó sẽ chết vì thiếu lời khuyên dạy, Và bị lầm lạc vì ngu dại quá.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.