Proverbiorum
Chapter 16
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbiorum 16

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Hominis est animam præparare, et Domini gubernare linguam.
1Việc toan liệu của lòng thuộc về loài người; Còn sự đáp lời của lưỡi do Đức Giê-hô-va mà đến.
2Omnes viæ hominis patent oculis ejus; spirituum ponderator est Dominus.
2Các đường lối của người đều là trong sạch theo mắt mình; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
3Revela Domino opera tua, et dirigentur cogitationes tuæ.
3Hãy phó các việc mình cho Đức Giê-hô-va, Thì những mưu ý mình sẽ được thành công.
4Universa propter semetipsum operatus est Dominus; impium quoque ad diem malum.
4Đức Giê-hô-va đã dựng nên muôn vật để dùng cho Ngài; Đến đỗi kẻ ác cũng vậy, để dành cho ngày tai họa.
5Abominatio Domini est omnis arrogans; etiamsi manus ad manum fuerit, non est innocens. Initium viæ bonæ facere justitiam; accepta est autem apud Deum magis quam immolare hostias.
5Phàm ai có lòng kiêu ngạo lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Quả thật nó sẽ chẳng được khỏi bị phạt.
6Misericordia et veritate redimitur iniquitas, et in timore Domini declinatur a malo.
6Nhờ sự nhân từ và chân thật tội lỗi được chuộc; Và bởi sự kính sợ Đức Giê-hô-va người ta xây bỏ điều ác.
7Cum placuerint Domino viæ hominis, inimicos quoque ejus convertet ad pacem.
7Khi tánh hạnh của người nào đẹp lòng Đức Giê-hô-va, Thì Ngài cũng khiến các thù nghịch người ở hòa thuận với người.
8Melius est parum cum justitia quam multi fructus cum iniquitate.
8Thà ít của mà có sự công bình, Hơn là nhiều hoa lợi với sự bất nghĩa cặp theo.
9Cor hominis disponit viam suam, sed Domini est dirigere gressus ejus.]
9Lòng người toan định đường lối mình; Song Đức Giê-hô-va chỉ dẫn các bước của người.
10[Divinatio in labiis regis; in judicio non errabit os ejus.
10Lời của Chúa ở môi vua; Miệng người sẽ không sai lầm khi xét đoán.
11Pondus et statera judicia Domini sunt, et opera ejus omnes lapides sacculi.
11Trái cân và vá cân công bình thuộc về Đức Giê-hô-va; Các trái cân trong bao là công việc của Ngài.
12Abominabiles regi qui agunt impie, quoniam justitia firmatur solium.
12Làm gian ác, ấy là điều gớm ghiếc cho vua chúa; Vì nhờ công bình ngôi nước được lập vững bền.
13Voluntas regum labia justa; qui recta loquitur diligetur.
13Môi miệng người công bình là sự vui vẻ cho các vua; Họ ưa mến kẻ nói ngay thẳng.
14Indignatio regis nuntii mortis, et vir sapiens placabit eam.
14Cơn thạnh nộ của vua khác nào sứ giả sự chết; Nhưng người khôn ngoan làm cho nó nguôi đi.
15In hilaritate vultus regis vita, et clementia ejus quasi imber serotinus.]
15Nhờ sắc mặt vua sáng sủa bèn được sự sống; Aân điển người khác nào áng mây dẫn mưa muộn.
16[Posside sapientiam, quia auro melior est, et acquire prudentiam, quia pretiosior est argento.
16Được sự khôn ngoan, thật quí hơn vàng ròng biết mấy! Được thông sáng, đáng chuộng hơn bạc biết bao!
17Semita justorum declinat mala; custos animæ suæ servat viam suam.
17Đạo của người ngay thẳng, ấy là lìa bỏ sự ác; Ai canh giữ tánh nết mình giữ lấy linh hồn mình.
18Contritionem præcedit superbia, et ante ruinam exaltatur spiritus.
18Sự kiêu ngạo đi trước, sự bại hoại theo sau, Và tánh tự cao đi trước sự sa ngã.
19Melius est humiliari cum mitibus quam dividere spolia cum superbis.
19Thà khiêm nhượng mà ở với người nhu mì, Còn hơn là chia của cướp cùng kẻ kiêu ngạo.
20Eruditus in verbo reperiet bona, et qui sperat in Domino beatus est.
20Ai giữ theo đạo lý tìm được ích; Và ai trông cậy nơi Đức Giê-hô-va lấy làm có phước thay.
21Qui sapiens est corde appellabitur prudens, et qui dulcis eloquio majora percipiet.
21Ai có lòng khôn ngoan được gọi là thông sáng; Lời dịu dàng gia thêm sự tri thức.
22Fons vitæ eruditio possidentis; doctrina stultorum fatuitas.]
22Người có được thông sáng, tức có được nguồn sự sống; Nhưng sự điên dại của kẻ ngu muội, ấy là sự sửa phạt của nó.
23[Cor sapientis erudiet os ejus, et labiis ejus addet gratiam.
23Lòng người khôn ngoan dạy dỗ miệng mình, Và thêm sự học thức nơi môi của mình.
24Favus mellis composita verba; dulcedo animæ sanitas ossium.
24Lời lành giống như tàng ong, Ngon ngọt cho tâm hồn, và khỏe mạnh cho xương cốt.
25Est via quæ videtur homini recta, et novissima ejus ducunt ad mortem.
25Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng cuối cùng nó thành ra cái nẻo sự chết.
26Anima laborantis laborat sibi, quia compulit eum os suum.
26Sự biết đói của kẻ lao khổ giúp làm việc cho người, Bởi vì miệng người thúc giục người.
27Vir impius fodit malum, et in labiis ejus ignis ardescit.
27Thằng điếm toan mưu hại người ta; Và trên môi nó có như ngọn lửa hừng.
28Homo perversus suscitat lites, et verbosus separat principes.
28Kẻ gian tà gieo điều tranh cạnh; Và kẻ thèo lẻo phân rẽ những bạn thiết cốt.
29Vir iniquus lactat amicum suum, et ducit eum per viam non bonam.
29Kẻ cường bạo quyến dụ bậu bạn mình, Và dẫn người vào con đường không tốt.
30Qui attonitis oculis cogitat prava, mordens labia sua perficit malum.
30Kẻ nào nhắm mắt đặng toan liệu điều gian tà, Và kẻ nào bặm môi mình, đều làm thành việc ác.
31Corona dignitatis senectus, quæ in viis justitiæ reperietur.
31Tóc bạc là mão triều thiên vinh hiển, Miễn là thấy ở trong đường công bình.
32Melior est patiens viro forti, et qui dominatur animo suo expugnatore urbium.
32Người chậm nóng giận thắng hơn người dõng sĩ; Và ai cai trị lòng mình thắng hơn kẻ chiếm lấy thành.
33Sortes mittuntur in sinum, sed a Domino temperantur.]
33Người ta bẻ thăm trong vạt áo; Song sự nhất định do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.