Proverbiorum
Chapter 7
Clementine Vulgate, 1598
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbiorum 7

Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1[Fili mi, custodi sermones meos, et præcepta mea reconde tibi. Fili,
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
2serva mandata mea, et vives; et legem meam quasi pupillam oculi tui:
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
3liga eam in digitis tuis, scribe illam in tabulis cordis tui.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
4Dic sapientiæ: Soror mea es, et prudentiam voca amicam tuam:
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
5ut custodiant te a muliere extranea, et ab aliena quæ verba sua dulcia facit.
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
6De fenestra enim domus meæ per cancellos prospexi,
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
7et video parvulos; considero vecordem juvenem,
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
8qui transit per plateam juxta angulum et prope viam domus illius graditur:
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
9in obscuro, advesperascente die, in noctis tenebris et caligine.
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
10Et ecce occurrit illi mulier ornatu meretricio, præparata ad capiendas animas: garrula et vaga,
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
11quietis impatiens, nec valens in domo consistere pedibus suis;
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
12nunc foris, nunc in plateis, nunc juxta angulos insidians.
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
13Apprehensumque deosculatur juvenem, et procaci vultu blanditur, dicens:
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
14Victimas pro salute vovi; hodie reddidi vota mea:
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
15idcirco egressa sum in occursum tuum, desiderans te videre, et reperi.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
16Intexui funibus lectulum meum; stravi tapetibus pictis ex Ægypto:
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
17aspersi cubile meum myrrha, et aloë, et cinnamomo.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
18Veni, inebriemur uberibus, et fruamur cupitis amplexibus donec illucescat dies.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
19Non est enim vir in domo sua: abiit via longissima:
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
20sacculum pecuniæ secum tulit; in die plenæ lunæ reversurus est in domum suam.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
21Irretivit eum multis sermonibus, et blanditiis labiorum protraxit illum.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
22Statim eam sequitur quasi bos ductus ad victimam, et quasi agnus lasciviens, et ignorans quod ad vincula stultus trahatur:
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
23donec transfigat sagitta jecur ejus, velut si avis festinet ad laqueum, et nescit quod de periculo animæ illius agitur.
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
24Nunc ergo, fili mi, audi me, et attende verbis oris mei.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
25Ne abstrahatur in viis illius mens tua, neque decipiaris semitis ejus;
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
26multos enim vulneratos dejecit, et fortissimi quique interfecti sunt ab ea.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
27Viæ inferi domus ejus, penetrantes in interiora mortis.]
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.