Proverbes 7
Louis Segond 1910Translation
Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mon fils, retiens mes paroles, Et garde avec toi mes préceptes.
1Hỡi con, hãy giữ các lời ta, Và giấu nơi lòng các mạng lịnh ta.
2Observe mes préceptes, et tu vivras; Garde mes enseignements comme la prunelle de tes yeux.
2Khá tuân thủ các mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống; Và gìn giữ lời khuyên dạy ta như ngươi của mắt con.
3Lie-les sur tes doigts, Écris-les sur la table de ton cœur.
3Hãy cột nó nơi ngón tay con, Ghi nó trên bia lòng con.
4Dis à la sagesse: Tu es ma sœur! Et appelle l’intelligence ton amie,
4Hãy nói với sự khôn ngoan rằng: Ngươi là chị em ta! Và xưng sự thông sáng là bằng hữu con;
5Pour qu’elles te préservent de la femme étrangère, De l’étrangère qui emploie des paroles doucereuses.
5Để nó gìn giữ con khỏi dâm phụ Khỏi đàn bà ngoại hay nói lời dua nịnh.
6J’étais à la fenêtre de ma maison, Et je regardais à travers mon treillis.
6Vì tại cửa sổ nhà ta, Ta nhìn ngang qua song mặt võng ta,
7J’aperçus parmi les stupides, Je remarquai parmi les jeunes gens un garçon dépourvu de sens.
7Bèn thấy trong bọn kẻ ngu dốt, Giữa vòng người thiếu niên, có một gã trai trẻ không trí hiểu,
8Il passait dans la rue, près de l’angle où se tenait une de ces étrangères, Et il se dirigeait lentement du côté de sa demeure:
8Đi qua ngoài đường gần góc nhà đàn bà ấy; Người bắt đi đường dẫn đến nhà nàng,
9C’était au crépuscule, pendant la soirée, Au milieu de la nuit et de l’obscurité.
9Hoặc trong lúc chạng vạng khi rốt ngày, Hoặc giữa ban đêm khi tối tăm mù mịt.
10Et voici, il fut abordé par une femme Ayant la mise d’une prostituée et la ruse dans le cœur.
10Kìa, người đàn bà ấy đi ra rước hắn, Trang điểm như con bợm, lòng đầy mưu kế,
11Elle était bruyante et rétive; Ses pieds ne restaient point dans sa maison;
11Nàng vốn nói om sòm, không thìn nết, Hai chân nàng chẳng ở trong nhà,
12Tantôt dans la rue, tantôt sur les places, Et près de tous les angles, elle était aux aguets.
12Khi ở ngoài đường, lúc nơi phố chợ, Rình rập tại các hẻm góc.
13Elle le saisit et l’embrassa, Et d’un air effronté lui dit:
13Nàng nắm ôm hôn kẻ trai trẻ ấy, Mặt chai mày đá, nói cùng chàng rằng:
14Je devais un sacrifice d’actions de grâces, Aujourd’hui j’ai accompli mes vœux.
14“Tôi có của lễ thù ân tại nhà tôi; Ngày nay tôi đã trả xong các lời khấn nguyện tôi.
15C’est pourquoi je suis sortie au-devant de toi Pour te chercher, et je t’ai trouvé.
15Bởi cớ đó, tôi ra đón anh, Đặng tìm thấy mặt anh, và tôi đã tìm được.
16J’ai orné mon lit de couvertures, De tapis de fil d’Égypte;
16Tôi có trải trên giường tôi những mền, Bằng chỉ Ê-díp-tô đủ sắc,
17J’ai parfumé ma couche De myrrhe, d’aloès et de cinnamome.
17Lấy một dược, lư hội, và quế bì, Mà xông thơm chỗ nằm tôi.
18Viens, enivrons-nous d’amour jusqu’au matin, Livrons-nous joyeusement à la volupté.
18Hãy đến, chúng ta sẽ thân ái mê mệt cho đến sáng, Vui sướng nhau về sự luyến ái.
19Car mon mari n’est pas à la maison, Il est parti pour un voyage lointain;
19Vì chồng tôi không có ở nhà, Người trẩy đi xa xuôi lắm,
20Il a pris avec lui le sac de l’argent, Il ne reviendra à la maison qu’à la nouvelle lune.
20Đem túi bạc theo tay người, Đến rằm mới trở về nhà.”
21Elle le séduisit à force de paroles, Elle l’entraîna par ses lèvres doucereuses.
21Nàng dùng lắm lời êm dịu quyến dụ hắn, Làm hắn sa ngã vì lời dua nịnh của môi miệng mình.
22Il se mit tout à coup à la suivre, Comme le bœuf qui va à la boucherie, Comme un fou qu’on lie pour le châtier,
22Hắn liền đi theo nàng, Như một con bò đến lò cạo, Như kẻ ngu dại bị cùm dẫn đi chịu hình phạt,
23Jusqu’à ce qu’une flèche lui perce le foie, Comme l’oiseau qui se précipite dans le filet, Sans savoir que c’est au prix de sa vie.
23Cho đến khi mũi tên xoi ngang qua gan nó; Như con chim bay sa vào lưới, Mà không biết rằng nó rập sự sống mình.
24Et maintenant, mes fils, écoutez-moi, Et soyez attentifs aux paroles de ma bouche.
24Vậy bây giờ, hỡi con, hãy nghe ta, Khá chăm chỉ về các lời của miệng ta.
25Que ton cœur ne se détourne pas vers les voies d’une telle femme, Ne t’égare pas dans ses sentiers.
25Lòng con chớ xây vào con đường đàn bà ấy. Chớ đi lạc trong các lối nàng;
26Car elle a fait tomber beaucoup de victimes, Et ils sont nombreux, tous ceux qu’elle a tués.
26Vì nàng làm nhiều người bị thương tích sa ngã, Và kẻ bị nàng giết thật rất nhiều thay.
27Sa maison, c’est le chemin du séjour des morts; Il descend vers les demeures de la mort.
27Nhà nàng là con đường của âm phủ, Dẫn xuống các phòng của sự chết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.