Proverbes
Chapter 22
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbes 22

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1La réputation est préférable à de grandes richesses, Et la grâce vaut mieux que l’argent et que l’or.
1Danh tiếng tốt còn hơn tiền của nhiều; Và ơn nghĩa quí hơn bạc và vàng.
2Le riche et le pauvre se rencontrent; C’est l’Éternel qui les a faits l’un et l’autre.
2Kẻ giàu và người nghèo đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va đã dựng nên cả hai.
3L’homme prudent voit le mal et se cache, Mais les simples avancent et sont punis.
3Người khôn ngoan thấy điều tai vạ, và ẩn mình; Nhưng kẻ ngu muội cứ đi luôn, và mắc phải vạ.
4Le fruit de l’humilité, de la crainte de l’Éternel, C’est la richesse, la gloire et la vie.
4Phần thưởng của sự khiêm nhượng và sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Aáy là sự giàu có, sự tôn trọng, và mạng sống.
5Des épines, des pièges sont sur la voie de l’homme pervers; Celui qui garde son âme s’en éloigne.
5Trong đường kẻ gian tà có gai chông và cái bẫy; Ai gìn giữ linh hồn mình sẽ cách xa nó.
6Instruis l’enfant selon la voie qu’il doit suivre; Et quand il sera vieux, il ne s’en détournera pas.
6Hãy dạy cho trẻ thơ con đường nó phải theo; Dầu khi nó trở về già, cũng không hề lìa khỏi đó.
7Le riche domine sur les pauvres, Et celui qui emprunte est l’esclave de celui qui prête.
7Người giàu quản hạt kẻ nghèo; Kẻ nào mượn là tôi tớ của kẻ cho mượn.
8Celui qui sème l’iniquité moissonne l’iniquité, Et la verge de sa fureur disparaît.
8Kẻ nào giao sự bất công sẽ gặt điều tai họa; Và cây roi thạnh nộ nó sẽ bị gãy đi.
9L’homme dont le regard est bienveillant sera béni, Parce qu’il donne de son pain au pauvre.
9Người nào có mắt từ thiện sẽ được phước; Vì người ban bánh mình cho kẻ nghèo khó.
10Chasse le moqueur, et la querelle prendra fin; Les disputes et les outrages cesseront.
10Hãy đuổi kẻ nhạo báng ra, thì sự cãi lẫy cũng sẽ đi; Điều tranh cạnh và sự sỉ nhục sẽ hết.
11Celui qui aime la pureté du cœur, Et qui a la grâce sur les lèvres, a le roi pour ami.
11Ai ái mộ lòng thánh sạch, Và có duyên nơi môi miệng mình, sẽ được vua làm bạn nghĩa.
12Les yeux de l’Éternel gardent la science, Mais il confond les paroles du perfide.
12Mắt của Đức Giê-hô-va coi giữ người có tri thức; Nhưng Ngài đánh đổ lời kẻ gian tà.
13Le paresseux dit: Il y a un lion dehors! Je serai tué dans les rues!
13Kẻ biếng nhác nói: Có con sư tử ở ngoài đó; Tôi sẽ bị giết tại giữa đường.
14La bouche des étrangères est une fosse profonde; Celui contre qui l’Éternel est irrité y tombera.
14Miệng của dâm phụ vốn là một cái hố sâu; Ai bị Đức Giê-hô-va giận sẽ sa ngã vào đó.
15La folie est attachée au cœur de l’enfant; La verge de la correction l’éloignera de lui.
15Sự ngu dại vốn buộc vào lòng con trẻ; Song roi răn phạt sẽ làm cho sự ấy lìa xa nó.
16Opprimer le pauvre pour augmenter son bien, C’est donner au riche pour n’arriver qu’à la disette.
16Người nào hà hiếp kẻ nghèo ắt sẽ làm cho nó giàu có; Và ai cho kẻ giàu có chỉ làm cho người sa vào sự thiếu thốn.
17Prête l’oreille, et écoute les paroles des sages; Applique ton cœur à ma science.
17Hãy lắng tai nghe lời kẻ khôn ngoan, Khá chuyên lòng con về sự tri thức ta.
18Car il est bon que tu les gardes au-dedans de toi, Et qu’elles soient toutes présentes sur tes lèvres.
18Vì nếu con gìn giữ nó trong lòng con, Lập nó ở chung nhau trên môi miệng con, thì ấy thật một sự tốt đẹp.
19Afin que ta confiance repose sur l’Éternel, Je veux t’instruire aujourd’hui, oui, toi.
19Ngày nay ta đã dạy cho con hiểu biết các điều đó, Để con có lòng tin cậy Đức Giê-hô-va.
20N’ai-je pas déjà pour toi mis par écrit Des conseils et des réflexions,
20Ta há chẳng có chép cho con Những điều tốt về mưu luận và về tri thức sao,
21Pour t’enseigner des choses sûres, des paroles vraies, Afin que tu répondes par des paroles vraies à celui qui t’envoie?
21Để làm cho con biết sự quả quyết của lời chân lý, Hầu cho con lấy lời thật mà đáp lại với những người sai con?
22Ne dépouille pas le pauvre, parce qu’il est pauvre, Et n’opprime pas le malheureux à la porte;
22Chớ bóc lột kẻ nghèo, bởi vì họ nghèo, Cũng đừng hà hiếp người khốn khổ nơi cửa thành;
23Car l’Éternel défendra leur cause, Et il ôtera la vie à ceux qui les auront dépouillés.
23Vì Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ của họ, Và đoạt lấy sự sống của kẻ có cướp lột họ.
24Ne fréquente pas l’homme colère, Ne va pas avec l’homme violent,
24Chớ làm bạn với người hay giận; Chớ giao tế cùng kẻ cường bạo,
25De peur que tu ne t’habitues à ses sentiers, Et qu’ils ne deviennent un piège pour ton âme.
25E con tập theo đường lối nó, Và linh hồn con bị bẫy hãm hại chăng.
26Ne sois pas parmi ceux qui prennent des engagements, Parmi ceux qui cautionnent pour des dettes;
26Chớ đồng bọn cùng những kẻ giao tay nhau, Hoặc cùng kẻ bảo lãnh nợ:
27Si tu n’as pas de quoi payer, Pourquoi voudrais-tu qu’on enlève ton lit de dessous toi?
27Nếu con không có gì trả, Cớ sao con muốn chúng đoạt lấy cái giường con đi?
28Ne déplace pas la borne ancienne, Que tes pères ont posée.
28Chớ dời đi các mộc giới cũ, Mà tổ phụ con đã dựng.
29Si tu vois un homme habile dans son ouvrage, Il se tient auprès des rois; Il ne se tient pas auprès des gens obscurs.
29Con có thấy người nào siêng năng trong công việc mình chăng? Người ấy hẳn sẽ đứng ở trước mặt các vua, chớ chẳng phải ở trước mặt người hèn hạ đâu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.