Proverbes
Chapter 13
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbes 13

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Un fils sage écoute l’instruction de son père, Mais le moqueur n’écoute pas la réprimande.
1Con khôn ngoan nghe sự khuyên dạy của cha; Song kẻ nhạo báng không khứng nghe lời quở trách.
2Par le fruit de la bouche on jouit du bien; Mais ce que désirent les perfides, c’est la violence.
2Nhờ bông trái của miệng mình, người hưởng lấy sự lành; Còn linh hồn kẻ gian ác sẽ ăn điều cường bạo.
3Celui qui veille sur sa bouche garde son âme; Celui qui ouvre de grandes lèvres court à sa perte.
3Kẻ canh giữ miệng mình, giữ được mạng sống mình; Nhưng kẻ nào hở môi quá, bèn bị bại hoại.
4L’âme du paresseux a des désirs qu’il ne peut satisfaire; Mais l’âme des hommes diligents sera rassasiée.
4Lòng kẻ biếng nhác mong ước, mà chẳng có chi hết; Còn lòng người siêng năng sẽ được no nê.
5Le juste hait les paroles mensongères; Le méchant se rend odieux et se couvre de honte.
5Người công bình ghét lời dối trá; Song kẻ hung ác đáng gớm ghê và bị hổ thẹn.
6La justice garde celui dont la voie est intègre, Mais la méchanceté cause la ruine du pécheur.
6Sự công bình bảo hộ người ăn ở ngay thẳng; Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ phạm tội.
7Tel fait le riche et n’a rien du tout, Tel fait le pauvre et a de grands biens.
7Có kẻ làm bộ giàu, mà chẳng có gì hết; Cũng có người làm bộ nghèo, lại có của cải nhiều.
8La richesse d’un homme sert de rançon pour sa vie, Mais le pauvre n’écoute pas la réprimande.
8Giá chuộc mạng sống loài người, ấy là của cải mình; Còn kẻ nghèo chẳng hề nghe lời hăm dọa.
9La lumière des justes est joyeuse, Mais la lampe des méchants s’éteint.
9Sự sáng của kẻ lành soi rạng ngời; Nhưng đèn kẻ ác lại bị tắt đi.
10C’est seulement par orgueil qu’on excite des querelles, Mais la sagesse est avec ceux qui écoutent les conseils.
10Sự kiêu ngạo chỉ sanh ra điều cãi lộn; Còn sự khôn ngoan ở với người chịu lời khuyên dạy.
11La richesse mal acquise diminue, Mais celui qui amasse peu à peu l’augmente.
11Hoạch tài ắt phải hao bớt; Còn ai lấy tay thâu góp sẽ được thêm của nhiều lên.
12Un espoir différé rend le cœur malade, Mais un désir accompli est un arbre de vie.
12Sự trông cậy trì hoãn khiến lòng bị đau đớn; Nhưng khi sự ước ao được thành, thì giống như một cây sự sống.
13Celui qui méprise la parole se perd, Mais celui qui craint le précepte est récompensé.
13Kẻ nào khinh lời dạy, ắt bị hư bại; Còn ai kính sợ giới mạng, nấy được ban thưởng.
14L’enseignement du sage est une source de vie, Pour détourner des pièges de la mort.
14Sự dạy dỗ của người khôn ngoan vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.
15Une raison saine a pour fruit la grâce, Mais la voie des perfides est rude.
15Sự thông sáng thật được ân điển; Song con đường kẻ phạm tội lấy làm khốn cực thay.
16Tout homme prudent agit avec connaissance, Mais l’insensé fait étalage de folie.
16Phàm người khôn khéo làm việc cứ theo sự hiểu biết; Nhưng kẻ ngu muội bày tỏ ra sự điên dại mình.
17Un envoyé méchant tombe dans le malheur, Mais un messager fidèle apporte la guérison.
17Sứ giả gian ác sa vào tai họa; Còn khâm sai trung tín khác nào thuốc hay.
18La pauvreté et la honte sont le partage de celui qui rejette la correction, Mais celui qui a égard à la réprimande est honoré.
18Ai chối sự khuyên dạy sẽ bị nghèo khổ và sỉ nhục; Nhưng kẻ nào nhận tiếp lời quở trách sẽ được tôn trọng.
19Un désir accompli est doux à l’âme, Mais s’éloigner du mal fait horreur aux insensés.
19Sự ước ao mà được thành lấy làm êm dịu cho linh hồn; Còn lìa bỏ điều dữ, quả là sự gớm ghiếc cho kẻ ngu muội.
20Celui qui fréquente les sages devient sage, Mais celui qui se plaît avec les insensés s’en trouve mal.
20Ai giao tiếp với người khôn ngoan, trở nên khôn ngoan; Nhưng kẻ làm bạn với bọn điên dại sẽ bị tàn hại.
21Le malheur poursuit ceux qui pèchent, Mais le bonheur récompense les justes.
21Tai họa đuổi theo kẻ có tội; Còn phước lành là phần thưởng của người công bình.
22L’homme de bien a pour héritiers les enfants de ses enfants, Mais les richesses du pécheur sont réservées pour le juste.
22Người lành lưu truyền gia sản cho con cháu mình; Song của cải kẻ có tội dành cho người công bình.
23Le champ que défriche le pauvre donne une nourriture abondante, Mais tel périt par défaut de justice.
23Chỗ người nghèo khai phá sanh nhiều lương thực; Nhưng có kẻ bị tiêu mất tại vì thiếu sự công bình;
24Celui qui ménage sa verge hait son fils, Mais celui qui l’aime cherche à le corriger.
24Người nào kiêng roi vọt ghét con trai mình; Song ai thương con ắt cần lo sửa trị nó.
25Le juste mange et satisfait son appétit, Mais le ventre des méchants éprouve la disette.
25Người công bình ăn cho phỉ dạ mình; Còn bụng kẻ ác bị đói.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.