Proverbes 29
Louis Segond 1910Translation
Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Un homme qui mérite d’être repris, et qui raidit le cou, Sera brisé subitement et sans remède.
1Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.
2Quand les justes se multiplient, le peuple est dans la joie; Quand le méchant domine, le peuple gémit.
2Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.
3Un homme qui aime la sagesse réjouit son père, Mais celui qui fréquente des prostituées dissipe son bien.
3Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.
4Un roi affermit le pays par la justice, Mais celui qui reçoit des présents le ruine.
4Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.
5Un homme qui flatte son prochain Tend un filet sous ses pas.
5Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.
6Il y a un piège dans le péché de l’homme méchant, Mais le juste triomphe et se réjouit.
6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.
7Le juste connaît la cause des pauvres, Mais le méchant ne comprend pas la science.
7Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.
8Les moqueurs soufflent le feu dans la ville, Mais les sages calment la colère.
8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.
9Si un homme sage conteste avec un insensé, Il aura beau se fâcher ou rire, la paix n’aura pas lieu.
9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.
10Les hommes de sang haïssent l’homme intègre, Mais les hommes droits protègent sa vie.
10Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.
11L’insensé met en dehors toute sa passion, Mais le sage la contient.
11Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.
12Quand celui qui domine a égard aux paroles mensongères, Tous ses serviteurs sont des méchants.
12Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.
13Le pauvre et l’oppresseur se rencontrent; C’est l’Éternel qui éclaire les yeux de l’un et de l’autre.
13Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.
14Un roi qui juge fidèlement les pauvres Aura son trône affermi pour toujours.
14Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.
15La verge et la correction donnent la sagesse, Mais l’enfant livré à lui-même fait honte à sa mère.
15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình.
16Quand les méchants se multiplient, le péché s’accroît; Mais les justes contempleront leur chute.
16Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó,
17Châtie ton fils, et il te donnera du repos, Et il procurera des délices à ton âme.
17Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.
18Quand il n’y a pas de révélation, le peuple est sans frein; Heureux s’il observe la loi!
18Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!
19Ce n’est pas par des paroles qu’on châtie un esclave; Même s’il comprend, il n’obéit pas.
19Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tội; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.
20Si tu vois un homme irréfléchi dans ses paroles, Il y a plus à espérer d’un insensé que de lui.
20Con có thấy kẻ hốp tốp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.
21Le serviteur qu’on traite mollement dès l’enfance Finit par se croire un fils.
21Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.
22Un homme colère excite des querelles, Et un furieux commet beaucoup de péchés.
22Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.
23L’orgueil d’un homme l’abaisse, Mais celui qui est humble d’esprit obtient la gloire.
23Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.
24Celui qui partage avec un voleur est ennemi de son âme; Il entend la malédiction, et il ne déclare rien.
24Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.
25La crainte des hommes tend un piège, Mais celui qui se confie en l’Éternel est protégé.
25Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.
26Beaucoup de gens recherchent la faveur de celui qui domine, Mais c’est l’Éternel qui fait droit à chacun.
26Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
27L’homme inique est en abomination aux justes, Et celui dont la voie est droite est en abomination aux méchants.
27Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.