Притчи Соломона 29
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Человек, который, будучи обличаем, ожесточает выю свою, внезапно сокрушится, и не будет ему исцеления.
1Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.
2Когда умножаются праведники, веселится народ, а когда господствует нечестивый, народ стенает.
2Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.
3Человек, любящий мудрость, радует отца своего; а кто знается с блудницами, тот расточает имение.
3Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.
4Царь правосудием утверждает землю, а любящий подарки разоряет ее.
4Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.
5Человек, льстящий другу своему, расстилает сеть ногам его.
5Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.
6В грехе злого человека - сеть для него, а праведник веселится и радуется.
6Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.
7Праведник тщательно вникает в тяжбу бедных, а нечестивый не разбирает дела.
7Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.
8Люди развратные возмущают город, а мудрые утишают мятеж.
8Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.
9Умный человек, судясь с человеком глупым, сердится ли, смеется ли,- не имеет покоя.
9Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.
10Кровожадные люди ненавидят непорочного, а праведные заботятся о его жизни.
10Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.
11Глупый весь гнев свой изливает, а мудрый сдерживает его.
11Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.
12Если правитель слушает ложные речи, то и все служащие у него нечестивы.
12Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.
13Бедный и лихоимец встречаются друг с другом; но свет глазам того и другого дает Господь.
13Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.
14Если царь судит бедных по правде, то престол его навсегда утвердится.
14Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.
15Розга и обличение дают мудрость; но отрок, оставленный в небрежении, делает стыд своей матери.
15Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình.
16При умножении нечестивых умножается беззаконие; но праведники увидят падение их.
16Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó,
17Наказывай сына твоего, и он даст тебе покой, и доставит радость душе твоей.
17Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.
18Без откровения свыше народ необуздан, а соблюдающий закон блажен.
18Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!
19Словами не научится раб, потому что, хотя он понимает их, но не слушается.
19Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tội; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.
20Видал ли ты человека опрометчивого в словах своих? на глупого больше надежды, нежели на него.
20Con có thấy kẻ hốp tốp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.
21Если с детства воспитывать раба в неге, то впоследствии он захочет быть сыном.
21Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.
22Человек гневливый заводит ссору, и вспыльчивый много грешит.
22Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.
23Гордость человека унижает его, а смиренный духом приобретает честь.
23Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.
24Кто делится с вором, тот ненавидит душу свою; слышит он проклятие, но не объявляет о том.
24Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.
25Боязнь пред людьми ставит сеть; а надеющийся на Господа будет безопасен.
25Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.
26Многие ищут благосклонного лица правителя, но судьба человека - от Господа.
26Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.
27Мерзость для праведников - человек неправедный, и мерзость для нечестивого - идущий прямым путем.
27Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.