Притчи Соломона 2
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сын мой! если ты примешь слова мои и сохранишь при себе заповеди мои,
1Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,
2так что ухо твое сделаешь внимательным к мудрости и наклонишь сердце твое к размышлению;
2Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;
3если будешь призывать знание и взывать к разуму;
3Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,
4если будешь искать его, как серебра, и отыскивать его, как сокровище,
4Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,
5то уразумеешь страх Господень и найдешь познание о Боге.
5Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.
6Ибо Господь дает мудрость; из уст Его - знание и разум;
6Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.
7Он сохраняет для праведных спасение; Он - щит для ходящих непорочно;
7Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,
8Он охраняет пути правды и оберегает стезю святых Своих.
8Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.
9Тогда ты уразумеешь правду и правосудие и прямоту, всякую добрую стезю.
9Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.
10Когда мудрость войдет в сердце твое, и знание будет приятно душе твоей,
10Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.
11тогда рассудительность будет оберегать тебя, разум будет охранять тебя,
11Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,
12дабы спасти тебя от пути злого, от человека, говорящего ложь,
12Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,
13от тех, которые оставляют стези прямые, чтобы ходить путями тьмы;
13Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;
14от тех, которые радуются, делая зло, восхищаются злым развратом,
14Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;
15которых пути кривы, и которые блуждают на стезях своих;
15Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;
16дабы спасти тебя от жены другого, от чужой, которая умягчает речи свои,
16Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;
17которая оставила руководителя юности своей и забыла завет Бога своего.
17Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;
18Дом ее ведет к смерти, и стези ее - к мертвецам;
18Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;
19никто из вошедших к ней не возвращается и не вступает на путь жизни.
19Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;
20Посему ходи путем добрых и держись стезей праведников,
20Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.
21потому что праведные будут жить на земле, и непорочные пребудут на ней;
21Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.
22а беззаконные будут истреблены с земли, и вероломные искоренены из нее.
22Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.