Притчи Соломона

Old Testament

New Testament

Chapter 24
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Притчи Соломона 24

Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Не ревнуй злым людям и не желай быть с ними,
1Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.
2потому что о насилии помышляет сердце их, и о злом говорят уста их.
2Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.
3Мудростью устрояется дом и разумом утверждается,
3Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;
4и с уменьем внутренности его наполняются всяким драгоценным и прекрасным имуществом.
4Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu và đẹp đẽ.
5Человек мудрый силен, и человек разумный укрепляет силу свою.
5Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.
6Поэтому с обдуманностью веди войну твою, и успех будет при множестве совещаний.
6Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.
7Для глупого слишком высока мудрость; у ворот не откроет он уст своих.
7Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.
8Кто замышляет сделать зло, того называют злоумышленником.
8Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.
9Помысл глупости - грех, и кощунник - мерзость для людей.
9Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.
10Если ты в день бедствия оказался слабым, то бедна сила твоя.
10Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.
11Спасай взятых на смерть, и неужели откажешься от обреченных на убиение?
11Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.
12Скажешь ли: “Вот, мы не знали этого”? А Испытующий сердца разве не знает? Наблюдающий над душою твоею знает это, и воздаст человеку по делам его.
12Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài sẽ chẳng báo mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?
13Ешь, сын мой, мед, потому что он приятен, и сот, который сладок для гортани твоей:
13Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.
14таково и познание мудрости для души твоей. Если ты нашел ее, то есть будущность, и надежда твоя не потеряна.
14Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.
15Не злоумышляй, нечестивый, против жилища праведника, не опустошай места покоя его,
15Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.
16ибо семь раз упадет праведник, и встанет; а нечестивые впадут в погибель.
16Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.
17Не радуйся, когда упадет враг твой, и да не веселится сердце твое, когда он споткнется.
17Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;
18Иначе, увидит Господь, и неугодно будет это в очах Его, и Он отвратит от него гнев Свой.
18Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.
19Не негодуй на злодеев и не завидуй нечестивым,
19Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;
20потому что злой не имеет будущности,- светильник нечестивых угаснет.
20Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.
21Бойся, сын мой, Господа и царя; с мятежниками не сообщайся,
21Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;
22потому что внезапно придет погибель от них, и беду от них обоих кто предузнает?
22Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?
23Сказано также мудрыми: иметь лицеприятие на суде - нехорошо.
23Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.
24Кто говорит виновному: “Ты прав”, того будут проклинать народы, того будут ненавидеть племена;
24Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;
25а обличающие будут любимы, и на них придет благословение.
25Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.
26В уста целует, кто отвечает словами верными.
26Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.
27Соверши дела твои вне дома, окончи их на поле твоем, и потом устрояй и дом твой.
27Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.
28Не будь лжесвидетелем на ближнего твоего: к чему тебе обманывать устами твоими?
28Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?
29Не говори: “Как он поступил со мною, так и я поступлю с ним, воздам человеку по делам его”.
29Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.
30Проходил я мимо поля человека ленивого и мимо виноградника человека скудоумного:
30Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,
31и вот, все это заросло терном, поверхность его покрылась крапивою, и каменная ограда его обрушилась.
31Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi
32И посмотрел я, и обратил сердце мое, и посмотрел и получил урок:
32Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.
33“немного поспишь, немного подремлешь, немного, сложив руки, полежишь,-
33Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,
34и придет, как прохожий, бедность твоя, и нужда твоя - как человек вооруженный”.
34Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.