Притчи Соломона

Old Testament

New Testament

Chapter 18
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Притчи Соломона 18

Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Прихоти ищет своенравный, восстает против всего умного.
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
2Глупый не любит знания, а только бы выказать свой ум.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
3С приходом нечестивого приходит и презрение, а с бесславием - поношение.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
4Слова уст человеческих - глубокие воды; источник мудрости - струящийся поток.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
5Нехорошо быть лицеприятным к нечестивому, чтобы ниспровергнуть праведного на суде.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
6Уста глупого идут в ссору, и слова его вызывают побои.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
7Язык глупого - гибель для него, и уста его - сеть для души его.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
8Слова наушника - как лакомства, и они входят во внутренность чрева.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
9Нерадивый в работе своей - брат расточителю.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
10Имя Господа - крепкая башня: убегает в нее праведник - и безопасен.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
11Имение богатого крепкий город его, и как высокая ограда в его воображении.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
12Перед падением возносится сердце человека, а смирение предшествует славе.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
13Кто дает ответ не выслушав, тот глуп, и стыд ему.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
14Дух человека переносит его немощи; а пораженный дух - кто может подкрепить его?
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
15Сердце разумного приобретает знание, и ухо мудрых ищет знания.
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
16Подарок у человека дает ему простор и до вельмож доведет его.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
17Первый в тяжбе своей прав, но приходит соперник его и исследывает его.
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
18Жребий прекращает споры и решает между сильными.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
19Озлобившийся брат неприступнее крепкого города, и ссоры подобны запорам замка.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
20От плода уст человека наполняется чрево его; произведением уст своих он насыщается.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
21Смерть и жизнь - во власти языка, и любящие его вкусят от плодов его.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
22Кто нашел добрую жену, тот нашел благо и получил благодать от Господа.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
23С мольбою говорит нищий, а богатый отвечает грубо.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
24Кто хочет иметь друзей, тот и сам должен быть дружелюбным; и бывает друг, более привязанный, нежели брат.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.