Proverbi 18
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Colui che si separa cerca le sue cupidità, E schernisce ogni legge e ragione.
1Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.
2Lo stolto non si diletta nella prudenza, Ma in ciò che il cuor suo si manifesti.
2Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.
3Quando viene un empio, viene anche lo sprezzo, E il vituperio con ignominia.
3Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.
4Le parole della bocca dell'uomo eccellente sono acque profonde; La fonte di sapienza è un torrente che sgorga.
4Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.
5Egli non è bene d'aver riguardo alla qualità dell'empio, Per far torto al giusto nel giudicio.
5Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.
6Le labbra dello stolto entrano in contesa, E la sua bocca chiama le percosse.
6Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.
7La bocca dello stolto è la sua ruina, E le sue labbra sono il laccio dell'anima sua.
7Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.
8Le parole di chi va bisbigliando paiono lusinghevoli; Ma scendono fin nell'interiora del ventre.
8Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.
9Chi si porta rimessamente nel suo lavoro, È fratello dell'uomo dissipatore.
9Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.
10Il Nome del Signore è una forte torre; Il giusto vi ricorrerà, e sarà in salvo in luogo elevato.
10Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.
11I beni del ricco son la sua città di fortezza, E come un alto muro alla sua immaginazione.
11Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.
12Il cuor dell'uomo s'innalza avanti la ruina; Ma l'umiltà va davanti alla gloria.
12Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
13Chi fa risposta prima che abbia udito, Ciò gli è pazzia e vituperio.
13Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.
14Lo spirito dell'uomo sostiene l'infermità di esso; Ma chi solleverà lo spirito afflitto?
14Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?
15Il cuor dell' uomo intendente acquista scienza; E l'orecchio de' savi cerca conoscimento.
15Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.
16Il presente dell'uomo gli fa far largo, E lo conduce davanti a' grandi.
16Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.
17Chi è il primo a piatir la sua causa ha ragione; Ma il suo compagno vien poi , ed esamina quello ch'egli ha detto .
17Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.
18La sorte fa cessar le liti, E fa gli spartimenti fra i potenti.
18Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.
19Il fratello offeso è più inespugnabile che una forte città; E le contese tra fratelli son come le sbarre di un palazzo.
19Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.
20Il ventre dell'uomo sarà saziato del frutto della sua bocca; Egli sarà saziato della rendita delle sue labbra.
20Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
21Morte e vita sono in poter della lingua; E chi l'ama mangerà del frutto di essa.
21Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.
22Chi ha trovata moglie ha trovata una buona cosa, Ed ha ottenuto favor del Signore.
22Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.
23Il povero parla supplichevolmente; Ma il ricco risponde duramente.
23Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.
24Un uomo che ha degli amici deve portarsi da amico; E vi è tale amico, che è più congiunto che un fratello.
24Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.