Proverbi 31
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Le parole del re Lemuel; il sermone profetico, col quale sua madre l'ammaestrò.
1Lời của vua Lê-mu-ên, Các châm ngôn mà mẹ người dạy cho người.
2CHE, figliuol mio? Che, figliuolo del seno mio? E che, figliuolo de' miei voti?
2Hỡi con ta sẽ nói gì? Hỡi con của thai ta, ta phải nói chi? Hỡi con của sự khấn nguyện ta, ta nên nói điều gì với con?
3Non dar la tua forza alle donne, Nè i tuoi costumi a ciò che è per distruggere i re.
3Chớ phó sức lực con cho người đàn bà, Đừng ở theo con đường gây cho vua chúa bị bại hoại.
4Ei non si conviene ai re, o Lemuel, Ei non si conviene ai re d'esser bevitori di vino, Nè a' principi d'esser bevitori di cervogia;
4Hỡi Lê-mu-ên, chẳng xứng hiệp cho các vua, Chẳng xứng hiệp cho các vua uống rượu, Hay là cho các quan trưởng nói rằng: Vật uống say ở đâu?
5Che talora eglino, avendo bevuto, non dimentichino gli statuti, E non pervertano il diritto di qualunque povero afflitto.
5E chúng uống, quên luật pháp, Và làm hư sự xét đoán của người khốn khổ chăng.
6Date la cervogia al miserabile, E il vino a quelli che sono in amaritudine d'animo;
6Hãy ban vật uống say cho người gần chết, Và rượu cho người có lòng bị cay đắng:
7Acciocchè bevano, e dimentichino la lor miseria, E non si ricordino più de' lor travagli.
7Họ hãy uống, và quên nỗi nghèo khổ mình, Chẳng nhớ đến điều cực nhọc của mình nữa.
8Apri la tua bocca per lo mutolo, Per mantenere la ragion di tutti quelli che sono in pericolo di perire.
8Hãy mở miệng mình binh kẻ câm, Và duyên cớ của các người bị để bỏ.
9Apri la tua bocca; giudica giustamente; Fa' diritto al povero ed al bisognoso.
9Khá mở miệng con, xét đoán cách công bình, Và phân xử phải nghĩa cho người buồn thảm và nghèo nàn.
10Chi troverà una donna di valore? Il prezzo di essa avanza di gran lunga quello del le perle.
10Một người nữ tài đức ai sẽ tìm được? Giá trị nàng trổi hơn châu ngọc.
11Il cuor del suo marito si fida in lei; Ed egli non avrà giammai mancamento di veste.
11Lòng người chồng tin cậy nơi nàng, Người sẽ chẳng thiếu huê lợi.
12Ella gli fa del bene, e non del male, Tutto il tempo della sua vita.
12Trọn đời nàng làm cho chồng được ích lợi, Chớ chẳng hề sự tổn hại.
13Ella cerca della lana e del lino, E lavora delle sue mani con diletto.
13Nàng lo tìm lông chiên và gai sợi, Lạc ý lấy tay mình mà làm công việc.
14Ella è come le navi de' mercatanti: Ella fa venire il suo pane da lungi.
14Nàng giống như các chiếc tàu buôn bán, ỳ từ chỗ xa chở bánh mình về.
15Ella si leva, mentre è ancora notte, E dà il cibo alla sua famiglia, Ed ordina alle sue serventi il lor lavoro.
15Nàng thức dậy khi trời còn tối, Phát vật thực cho người nhà mình, Và cắt công việc cho các tớ gái mình.
16Ella considera un campo, e l'acquista; Ella pianta una vigna del frutto delle sue mani.
16Nàng tưởng đến một đồng ruộng, bèn mua nó được; Nhờ hoa lợi của hai tay mình, nàng trồng một vườn nho.
17Ella si cinge i lombi di forza, E fortifica le sue braccia.
17Nàng thắt lưng bằng sức lực, Và làm hai cánh tay mình ra mạnh mẽ.
18Perciocchè il suo traffico è buono, ella lo gusta; La sua lampana non si spegne di notte.
18Nàng cảm thấy công việc mình được ích lợi; Ban đêm đèn nàng chẳng tắt.
19Ella mette la mano al fuso, E le sue palme impugnano la conocchia.
19Nàng đặt tay vào con quay, Và các ngón tay nàng cầm con cúi.
20Ella allarga la mano all'afflitto, E porge le mani al bisognoso.
20Nàng mở đưa tay ra giúp kẻ khó khăn, Giơ tay mình lên tiếp người nghèo khổ.
21Ella non teme della neve per la sua famiglia; Perciocchè tutta la sua famiglia è vestita a doppio.
21Nàng không sợ người nhà mình bị giá tuyết, Vì cả nhà đều mặc áo bằng lông chiên đỏ sặm.
22Ella si fa de' capoletti; Fin lino, e porpora sono il suo vestire.
22Nàng làm lấy những chăn mền; Aùo xống nàng đều bằng vải gai mịn màu đỏ điều.
23Il suo marito è conosciuto nelle porte, Quando egli siede con gli anziani del paese.
23Tại nơi cửa thành chồng nàng được chúng biết, Khi ngồi chung với các trưởng lão của xứ.
24Ella fa de' veli, e li vende; E delle cinture, le quali ella dà a' mercatanti.
24Nàng chế áo lót và bán nó; Cũng giao đai lưng cho con buôn.
25Ella è vestita di gloria e d'onore; E ride del giorno a venire.
25Nàng mặc lấy sức lực và oai phong, Và khi tưởng đến buổi sau, bèn vui cười.
26Ella apre la bocca con sapienza, E la legge della benignità è sopra la sua lingua.
26Nàng mở miệng ra cách khôn ngoan, Phép tắc nhân từ ở nơi lưỡi nàng.
27Ella considera gli andamenti della sua casa, E non mangia il pan di pigrizia.
27Nàng coi sóc đường lối của nhà mình, Không hề ăn bánh của sự biếng nhác.
28I suoi figliuoli si levano, e la predicano beata, Il suo marito anch'egli , e la loda;
28Con cái nàng chổi dậy, chúc nàng được phước; Chồng nàng cũng chổi dậy, và khen ngợi nàng rằng:
29Dicendo: Molte donne si son portate valorosamente; Ma tu le sopravanzi tutte.
29Có nhiều người con gái làm lụng cách tài đức, Nhưng nàng trổi hơn hết thảy.
30La grazia è cosa fallace, e la bellezza è cosa vana; Ma la donna che ha il timor del Signore sarà quella che sarà lodata.
30Duyên là giả dối, sắc lại hư không; Nhưng người nữ nào kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ được khen ngợi.
31Datele del frutto delle sue mani; E lodinla le sue opere nelle porte.
31Hãy ban cho nàng bông trái của tay nàng; Khá để các công việc nàng ngợi khen nàng tại trong cửa thành.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.