Proverbi
Chapter 25
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Proverbi 25

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1QUESTE ancora son sentenze di Salomone, le quali gli uomini di Ezechia, re di Giuda, raccolsero.
1Đây cũng là những châm ngôn của Sa-lô-môn, mà các người của Ê-xê-chia, vua Giu-đa sao tả.
2La gloria di Dio è di celar la cosa; Ma la gloria dei re è d'investigare la cosa.
2Giấu kín việc nào, ấy là vinh hiển của Đức Chúa Trời; Nhưng dò xét điều nào, ấy là vinh hiển của các vua.
3L'altezza del cielo, e la profondità della terra, E il cuor dei re, non si possono investigare.
3Người ta không thể dò biết bề cao của từng trời, Bề sâu của đất, hay là lòng của các vua.
4Togli le schiume dell'argento, E ne riuscirà un vaso all'orafo.
4Hãy lấy cặn bã khỏi bạc, Thì thợ bạc liền được một khí dụng;
5Rimuovi l'empio d'innanzi al re, E il trono di esso sarà stabilito con giustizia.
5Hãy trừ kẻ ác khỏi trước mặt vua, Thì ngôi người sẽ nhờ công bình được lập bền vững.
6Non fare il vanaglorioso in presenza del re, E non istar nel luogo de' grandi;
6Chớ phô mình trước mặt vua, Và đừng ngồi tại chỗ của người cao trọng.
7Perciocchè val maglio che ti si dica: Sali qua; Che se tu fossi abbassato davanti al principe, Che gli occhi tuoi hanno veduto.
7Vì thà người ta nói cùng con rằng: Hãy lên đây, Hơn là người ta hạ con xuống trước mặt vua chúa, mà mắt con đã thấy.
8Non uscir subitamente alla contesa; Che talora alla fin d'essa tu non faccia qualche cosa, Quando il tuo prossimo ti avrà fatta vergogna.
8Chớ vội gây ra điều tranh tụng, E rốt cuộc khi kẻ lân cận con đã làm con hổ thẹn, Con sẽ chẳng biết làm chi.
9Dibatti la tua lite col tuo prossimo; Ma non palesare il segreto di un altro;
9Hãy đối nại duyên cớ con với chính kẻ lân cận con, Song chớ tỏ sự kín đáo của kẻ khác;
10Che talora chi ti ode non ti vituperi, E che la tua infamia non possa essere riparata.
10E khi người nghe điều ấy sẽ trách con, Và sự sỉ nhục con không hề bôi hết chăng.
11La parola detta in modi convenevoli È simile a pomi d'oro tra figure d'argento.
11Lời nói phải thì, Khác nào trái bình bát bằng vàng có cẩn bạc.
12Il savio riprenditore ad un orecchio ubbidiente È un monile d'oro, ed un ornamento d'oro finissimo.
12Người khôn ngoan quở trách lỗ tai hay nghe, Khác nào một cái vòng vàng, một đồ trang sức bằng vàng ròng vậy.
13Il messo fedele è , a quelli che lo mandano, Come il fresco della neve in giorno di ricolta; E ristora l'anima de' suoi padroni.
13Sứ giả trung tín với người sai đi, Giống như tuyết mát mẻ trong ngày mùa gặt; Vì người bổ sức linh hồn của chủ mình.
14L'uomo che si gloria falsamente di liberalità È simile alle nuvole, ed al vento senza pioggia.
14Kẻ nào tự khoe khoang giả dối về lễ vật mình, Tợ như có mây có gió, mà không mưa.
15Il principe si piega con sofferenza, E la lingua dolce rompe le ossa.
15Hằng chậm nóng giận mới khuyên được lòng của quan trưởng; Còn lưỡi mềm dịu bẻ gãy các xương.
16Se tu trovi del miele, mangia ne quanto ti basta; Che talora, se tu te ne satolli, tu nol vomiti fuori.
16Nếu con tìm được mật, hãy ăn vừa phải, Kẻo khi ăn no chán, con mửa ra chăng.
17Metti di rado il piè in casa del tuo prossimo; Che talora egli non si sazii di te, e ti odii.
17Chớ năng bước chân đến nhà kẻ lân cận con, E người chán con, và trở lòng ghét con chăng.
18Un uomo che dice falsa testimonianza contro al suo prossimo È come un martello, una spada, ed una saetta acuta.
18Kẻ nào đối chứng giả dối cho người lân cận mình, Khác nào một cái búa, một cây gươm, một mũi tên nhọn.
19La confidanza che si pone nel disleale è , in giorno di afflizione, Un dente rotto, ed un piè dislogato.
19Tin cậy kẻ bất trung trong ngày hoạn nạn, Giống như răng bị gãy bể, tỉ như chân trẹo đi.
20Chi canta canzoni presso di un cuor dolente È come chi si toglie la vesta d'addosso in giorno di freddo, E come l'aceto sopra il nitro.
20Ai hát cho lòng buồn thảm nghe, Khác nào kẻ lột áo mình khi ngày lạnh, Và như giấm đổ trên diêm tiêu vậy.
21Se colui che ti odia ha fame, dagli da mangiar del pane; E se ha sete, dagli da bere dell'acqua;
21Nếu kẻ thù nghịch con có đói, hãy cho nó ăn; Nếu có khát, hãy cho nó uống;
22Perciocchè così tu gli metterai delle brace in su la testa; E il Signore te ne farà la retribuzione.
22Vì như vậy con chất than cháy đỏ trên đầu nó, Và Đức Giê-hô-va sẽ báo lại cho con.
23Il vento settentrionale dissipa la pioggia; E il viso sdegnoso la lingua che sparla di nascosto.
23Gió bắc sanh ra mưa; Còn lưỡi nói hành cách kín đáo gây cho mặt mày giận dữ.
24Meglio vale abitare sopra il canto di un tetto, Che con una moglie rissosa in casa comune.
24Thà ở một góc trên mái nhà, Hơn là ở chung nhà với người đàn bà hay tranh cạnh.
25Una buona novella di lontan paese È come acqua fresca alla persona stanca ed assetata.
25Tin Lành ở xứ xa đến, Giống như nước mát mẻ cho người khát khao.
26Il giusto che vacilla davanti all'empio, È una fonte calpestata, ed una vena d'acque guasta.
26Người công bình xiêu tó trước mặt kẻ gian ác, Khác nào một suối nước bị dấy đục, một nguồn nước bị hư.
27Il mangiar troppo miele non è bene, E l'investigar colui che è la gloria degli uomini è cosa gloriosa.
27Aên mật nhiều quá lấy làm chẳng tốt; Và cầu kiếm vinh hiển cho mình ấy gây sự tổn hại.
28L'uomo, il cui animo non ha ritegno alcuno, È una città sfasciata, senza mura.
28Người nào chẳng chế trị lòng mình, Khác nào một cái thành hư nát, không có vách ngăn.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.