Proverbi 15
Diodati Bibbia 1885Translation
Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1La risposta dolce acqueta il cruccio; Ma la parola molesta fa montar l'ira.
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2La scienza adorna la lingua de' savi; Ma la bocca degli stolti sgorga follia.
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3Gli occhi del Signore sono in ogni luogo; Riguardando i malvagi ed i buoni.
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4La medicina della lingua è un albero di vita; Ma la sovversione che avviene per essa è simile ad un fracasso fatto dal vento.
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5Lo stolto disdegna la correzion di suo padre; Ma chi osserva la riprensione diventerà avveduto.
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6Nella casa del giusto vi sono di gran facoltà; Ma vi è dissipazione nell'entrate dell'empio.
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7Le labbra de' savi spandono scienza; Ma non fa già così il cuor degli stolti.
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8Il sacrificio degli empi è cosa abbominevole al Signore; Ma l'orazione degli uomini diritti gli è cosa grata.
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9La via dell'empio è cosa abbominevole al Signore; Ma egli ama chi procaccia giustizia.
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10La correzione è spiacevole a chi lascia la diritta via; Chi odia la riprensione morrà.
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11L'inferno e il luogo della perdizione son davanti al Signore; Quanto più i cuori de' figliuoli degli uomini!
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12Lo schernitore non ama che altri lo riprenda, E non va a' savi.
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13Il cuore allegro abbellisce la faccia; Ma per lo cordoglio lo spirito è abbattuto.
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14Il cuor dell' uomo intendente cerca la scienza; Ma la bocca degli stolti si pasce di follia.
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15Tutti i giorni dell'afflitto son cattivi; Ma chi è allegro di cuore è come in un convito perpetuo.
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16Meglio vale poco col timor del Signore, Che gran tesoro con turbamento.
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17Meglio vale un pasto d'erbe, ove sia amore, Che di bue ingrassato, ove sia odio.
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18L'uomo iracondo muove contese; Ma chi è lento all'ira acqueta le risse.
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19La via del pigro è come una siepe di spine; Ma la via degli uomini diritti è elevata.
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20Il figliuol savio rallegra il padre; Ma l'uomo stolto sprezza sua madre.
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21La follia è allegrezza al l'uomo scemo di senno; Ma l'uomo intendente cammina dirittamente.
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22I disegni son renduti vani dove non è consiglio; Ma sono stabili dove è moltitudine di consiglieri.
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23L'uomo riceve allegrezza della risposta della sua bocca; E quant' è buona una parola detta al suo tempo!
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24La via della vita va in su all'uomo intendente, Per ritrarsi dall'inferno che è a basso.
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25Il Signore spianta la casa de' superbi; Ma stabilisce il confine della vedova.
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26I pensieri malvagi son cosa abbominevole al Signore; Ma i detti che gli son piacevoli sono i puri.
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27Chi è dato a cupidigia dissipa la sua casa; Ma chi odia i presenti viverà.
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28Il cuor del giusto medita ciò che ha da rispondere; Ma la bocca degli empi sgorga cose malvage.
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29Il Signore è lontano dagli empi; Ma egli esaudisce l'orazione de' giusti.
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30La luce degli occhi rallegra il cuore; La buona novella ingrassa le ossa.
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31L'orecchio che ascolta la riprensione della vita Dimorerà per mezzo i savi.
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32Chi schifa la correzione disdegna l'anima sua; Ma chi ascolta la riprensione acquista senno.
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33Il timor del Signore è ammaestramento di sapienza; E l'umiltà va davanti alla gloria.
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.