Solomona 15
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O KA olelo akahai, oia ke pale ae i ka huhu; O ka olelo huhu hoi, oia ke hoala ae i ka inaina.
1Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.
2O ke elelo o ka poe akamai, hoike pololei aku ia i ka ike; O ka waha hoi o ka poe lapuwale, hu ae la ia i ka lapuwale.
2Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.
3Ma na wahi a pau na maka o Iehova, E haka pono ana i na mea hewa a me na mea maikai
3Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.
4O ke elelo akahai oia ka laau o ke ola; O ka awahia iloko o ia mea, oia ka nahae ana o ka uhane.
4Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.
5Hoowahawaha ka mea lapuwale i ke aoia mai e kona makua, O ka mea hoolohe i ke aoia mai, oia ka mea naauao.
5Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.
6O ka hale o ka mea pono, he waiwai nui; Ma na mea i hoahuia e ka mea hewa, he poino.
6Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.
7O na lehelehe o ka poe akamai hoolaha no i ka ike; O ka naau o ka poe lapuwale, aole pela.
7Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.
8O ka mohai o ka poe hewa, he hoopailua ia ia Iehova; O ka pule a ka poe pololei, oia kona makemake.
8Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.
9He hoopailua ia Iehova ka aoao o ka mea hewa; O ka mea hahai mahope o ka pono, oia kana mea i aloha ai.
9Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.
10O ka hoopaiia mai, he mea kaumaha ia i ka mea haalele i ka aoao; O ka mea hoowahawaha hoi i ke aoia mai, e make oia.
10Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.
11O ka lua a me ka make, aia no imua o Iehova; Pela io no ka naau o na keiki a na kanaka.
11Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!
12Aole i aloha aku ka mea hoowahawaha i ka mea i ao mai ia ia; Aole hoi oia e hele i ka poe naauao.
12Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.
13Ina olioli ka naau, oluolu no hoi ka maka; A i kaumaha ka naau, nahae no ka uhane.
13Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.
14O ka naau o ka mea naauao, imi oia i ka ike; O ka waha o ka poe naaupo, paina no ia i ka lapuwale.
14Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.
15Poino no na la a pau o ka poe popilikia; O ka mea naau oluolu, he ahaaina mau no kana.
15Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.
16Maikai kahi mea iki me ka makau ia Iehova, Mamua o ka waiwai nui ke pili pu me ka hakaka.
16Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.
17Maikai kahi launahele ke ai me ke aloha pu kekahi, Mamua o ka bipi momona, ina he inaina hoi kekahi.
17Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.
18O ke kanaka huhu, oia ke hoala ae i ka hakaka; O ka mea akahele ka huhu, hoomalielie oia i ka hakaka.
18Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.
19O ka aoao o ka mea palaualelo, ua like ia me kahi paapu i na kakalaioa; O ka aoao hoi o ka poe pololei ua hooponoponoia.
19Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.
20O ke keiki akamai, hoohauoli oia i kona makuakane; O ke kanaka lapuwale, hoowahawaha oia i kona makuwahine.
20Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.
21O ka hana lapuwale, he olioli ia i ka naaupo; O ke kanaka naauao hoi, oia ka i hele pololei.
21Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.
22Hill hewa na manao, ke ole ke kukakuka ana; A i ka nui o ka poe kukakuka, e paa no.
22Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.
23He olioli ko ke kanaka ma ka pane ana o kona waha; O ka huaolelo hoi i ka wa kupono, ua maikai ia.
23Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!
24O ke ala o ke ola, malaila e pii ai ka poe naauao, I pakele ae i ka malu make malalo.
24Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.
25O ka hale o ka poe haaheo, na Iehova ia e hoohiolo; Hookupaa oia i ka mokuna aina o ka wahinekanemake.
25Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.
26He hoopailua ia Iehova na manao o ka mea hewa; He oluolu nae ka olelo a ka poe maemae.
26Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.
27O ka mea makee waiwai, hana ino loa oia i ko kona hale; A o ka mea hoowahawaha i na makana, e ola ia.
27Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.
28O ka naau o ka mea pono, noonoo ia i kaua mea e olelo aku ai; O ka waha o ka poe hewa, hu ae la ia i ka ino.
28Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.
29Ua loihi e aku o Iehova mai ka poe hewa aku; Hoolohe hoi oia i ka pule a ka poe pono.
29Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.
30O ka malamalama o na maka, he mea ia e olioli ai ka naau; A o ka lohe i ka mea maikai, oia ka mea e momona ai na iwi.
30Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.
31O ka pepeiao o lohe ana i ke aoia mai no ke ola, Noho mau ia iwaena o ka poe naauao.
31Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.
32O ka mea hoole i ke aoia mai, oia ka i hoowahawaha i kona uhane iho; O ka mea hoolohe i ke aoia mai e loaa ia ia ka naauao.
32Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.
33O ka makau ia Iehova, oia ka ike ana i ka naauao: O ka naau haahaa mamua ia o ka mahaloia mai.
33Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.